1. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt:

- Diện tích: 56.455 ha

+ Lúa: 54.855 ha

+ Ngô: 1.593 ha

- Sản lượng: 333.096 tấn

+ Lúa: 326.718 tấn

+ Ngô: 6.360 tấn

2. Diện tích, sản lượng một số cây hàng năm:

- Diện tích:

+ Mía: 178 ha

+ Thuốc lá, thuốc lào: 43 ha

+ Cây lấy sợi: 2 ha

+ Cây có hạt chứa dầu: 3.321 ha

+ Rau, đậu các loại: 6.012 ha

+ Hoa, cây cảnh: 280 ha

+ Cây hàng năm: 371 ha

- Sản lượng:

+ Mía: 3.963 tấn

+ Thuốc lá, thuốc lào: 134 tấn

+ Cây lấy sợi: 19 tấn

+ Cây có hạt chứa dầu: 5.593 tấn

+ Rau, đậu các loại: 49.368 tấn

3. Diện tích cây trồng lâu năm:

- Diện tích:

+ Cây ăn quả: 1.320 ha

+ Cây công nghiệp lâu năm: 6.934 ha

- Sản lượng:

+ Cây ăn quả: 12.335 tấn

+ Cây công nghiệp lâu năm: 7.534 tấn 

4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

- Đàn trâu có 16.556 con

- Đàn bò có 30.011 con

- Đàn lợn 88.613 con

- Đàn dê: 8.961 con

- Đàn gia cầm 3.729,7 nghìn con

- Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng: 1.055,0 tấn

- Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng: 1.462,0 tấn

- Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng: 15.106,0 tấn

5. Diện tích rừng:

- Diện tích rừng trồng tập trung: 6.200 ha. Trong đó:

+ Rừng sản xuất: 5.840 ha

+ Rừng phòng hộ: 360 ha

+ Rừng đặc dụng: 0 ha

- Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

+ Gỗ: 609.216 m3. Trong đó: Gỗ rừng tự nhiên: 0 m3; Gỗ rừng trồng: 609.216 m3

+ Tre: 680 ngàn cây

+ Lá cọ: 280 ngàn lá

+ Măng tươi: 695 tấn

+ Mộc nhĩ: 3.000 kg

6. Thủy sản:

- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 7.437 ha, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 5.547 ha

+ Diện tích nước mặn:

+ Diện tích nước ngọt: 1.990 ha

- Sản lượng thủy sản: 57.820 tấn, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 12.066 tấn

+ Diện tích nước mặn: 37.189 tấn

+ Diện tích nước ngọt: 8.565 tấn

- Số lượng tàu, thuyền có động cơ khai thắc thủy sản biển: 2.193 chiếc. Trong đó, phân theo nhóm công suất:

+ Dưới 20 CV: 1.277 chiếc

+ Từ 20 CV đến dưới 50 CV: 533 chiếc

+ Từ 50 CV đến dưới 90 CV: 42 chiếc

+ Từ 90 CV đến dưới 250 CV: 139 chiếc

+ Từ 250 CV đến dưới 400 CV: 44 chiếc

+ Từ 200 CV trở lên: 158 chiếc

(Theo niên giám thống kê năm 2019)