1. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt:

- Diện tích: 55.752 ha

+ Lúa: 54.322 ha

+ Ngô: 1.413 ha

- Sản lượng: 325.937 tấn

+ Lúa: 320.338 tấn

+ Ngô: 5.580 tấn

2. Diện tích, sản lượng một số cây hàng năm:

- Diện tích:

+ Mía: 175 ha

+ Thuốc lá, thuốc lào: 44 ha

+ Cây lấy sợi: 2 ha

+ Cây có hạt chứa dầu: 3.061 ha

+ Rau, đậu các loại: 6.008 ha

+ Hoa, cây cảnh: 289 ha

+ Cây hàng năm: 503 ha

- Sản lượng:

+ Mía: 4.347 tấn

+ Thuốc lá, thuốc lào: 136 tấn

+ Cây lấy sợi: 20 tấn

+ Cây có hạt chứa dầu: 7.153 tấn

+ Rau, đậu các loại: 51.044 tấn

3. Diện tích cây trồng lâu năm:

a. Diện tích (ha)

Cây ăn quả

Cây công nghiệp lâu năm

- Xoài: 73

- Cam, quýt, bưởi: 1.282

- Táo: 2

- Nhãn: 69

- Vải, chôm chôm: 24

- Dừa: 61

- Hồ tiêu: 247

- Cao su: 6.188

- Chè: 3

b. Sản lượng (tấn):

Cây ăn quả

Cây công nghiệp lâu năm

- Xoài: 382

- Cam, quýt, bưởi: 14.237

- Táo: 7

- Nhãn: 541

- Vải, chôm chôm: 126

- Dừa: 716

- Hồ tiêu: 335

- Cao su: 9.214

- Chè: 12

4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm:

- Đàn trâu có 14.448 con

- Đàn bò có 28.868 con

- Đàn lợn 129.182 con

- Đàn dê: 9.046 con

- Đàn gia cầm 4.429,6 nghìn con

- Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng: 1.007,9 tấn

- Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng: 1.287,9 tấn

- Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng: 16.073,4 tấn

5. Diện tích rừng:

- Diện tích rừng trồng mới tập trung: 6.208 ha. Trong đó:

+ Rừng sản xuất: 5.902 ha

+ Rừng phòng hộ: 285 ha

+ Rừng đặc dụng: 21 ha

- Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

+ Gỗ: 620.000 m3. Trong đó: Gỗ rừng trồng: 620.000 m3

+ Tre: 670 ngàn cây

+ Song mây: 980 tấn

+ Nhựa thông: 902 tấn

+ Lá cọ: 230 ngàn lá

+ Măng tươi: 720 tấn

+ Mộc nhĩ: 2.900 kg

6. Thủy sản:

- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 7.635 ha, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 5.650 ha

+ Diện tích nước mặn: 0 ha

+ Diện tích nước ngọt: 1.985 ha

- Sản lượng thủy sản: 56.750 tấn, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 12.657 tấn

+ Diện tích nước mặn: 35.215 tấn

+ Diện tích nước ngọt: 8.878 tấn

- Số lượng tàu, thuyền có động cơ khai thắc thủy sản biển: 2.191 chiếc. Trong đó, phân theo nhóm công suất:

+ Dưới 20 CV: 1.321 chiếc

+ Từ 20 CV đến dưới 50 CV: 516 chiếc

+ Từ 50 CV đến dưới 90 CV: 34 chiếc

+ Từ 90 CV đến dưới 250 CV: 119 chiếc

+ Từ 250 CV đến dưới 400 CV: 35 chiếc

+ Từ 200 CV trở lên: 166 chiếc

(Theo niên giám thống kê năm 2020)