Kế hoạch Phòng chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016
  

(Trích Kế hoạch số 101/KH-UBND ngày 18/9/2015 của UBND tỉnh)

 

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Chủ động phòng chống hiệu quả các dịch bệnh ở gia súc, gia cầm và thủy sản nuôi với phương châm phòng bệnh là chính, kết hợp với quản lý, giám sát chặt chẽ tại các thôn, hộ chăn nuôi, hồ nuôi để phát hiện sớm, xử lý nhanh không để lây lan thành dịch, đảm bảo phát triển chăn nuôi, nuôi thủy sản bền vững, bảo vệ sức khỏe con người và môi trường sinh thái.

- Sẵn sàng các phương án, nguồn nhân lực, vật tư, vắc xin, hóa chất để chủ động ứng phó các dịch bệnh nguy hiểm ở động vật, bệnh lây chung giữa người và động vật, hạn chế thấp nhất thiệt hại cho người và động vật nuôi.

2. Mục tiêu cụ thể

- Tập trung khống chế làm giảm số lượng ổ dịch ở động vật nuôi trên địa bàn tỉnh; 100% các ổ dịch nguy hiểm ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi được phát hiện, báo cáo, lấy mẫu xét nghiệm, xử lý nhanh;

- Tiêm phòng các loại vắc xin tăng 7-10% so với năm 2015.

- 100% gia súc, gia cầm vận chuyển được kiểm dịch tận gốc; 100% gia súc, gia cầm nhập về chăn nuôi của các chương trình, dự án được kiểm tra, cách ly, tiêm phòng; Kiểm dịch 90% giống thủy sản sản xuất trong tỉnh; Kiểm soát 90% giống tôm thẻ nhập vào tỉnh trước lúc thả nuôi;

- 95% gia súc, sản phẩm gia súc; 60% gia cầm, sản phẩm gia cầm được kiểm soát giết mổ (KSGM), kiểm tra vệ sinh thú y (VSTY); 80 % cơ sở giết mổ được cấp giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP);

- 100% các vùng nguy cơ cao được tiêu độc định kỳ; tổ chức 2-3 đợt tháng hành động vệ sinh tiêu độc khử trùng (VSTĐKT); thực hiện xã hội hóa VSTĐKT;

- Kiểm tra định kỳ 100% cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống; xây dựng và công nhận một số cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung an toàn dịch bệnh động vật (ATDBĐV).

- 100% Thú y cơ sở được nâng cao năng lực về chuyên môn đáp ứng công tác tiêm phòng, giám sát, thông tin báo cáo dịch tại các xã, phường.

II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Củng cố Ban chỉ đạo chăn nuôi, phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản (BCĐCNPCDBGSGCTS) các cấp: Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên BCĐ; ban hành kế hoạch hoạt động cụ thể để chỉ đạo động bộ các giải pháp phòng chống dịch. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc thực hiện và xác đinh vai trò của người đứng đầu của các đơn vị, địa phương trong việc lãnh chỉ đạo thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh; định kỳ, đột xuất tổ chức họp đánh giá, chỉ ra tồn tại, đề xuất các giải pháp, tham mưu các chủ trương chỉ đạo trong thời gian tới.

2. Các nội dung giải pháp kỹ thuật.

a) Khi chưa có dịch xảy ra:

-  Tuyên truyền

+ Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi về: tình hình dịch bệnh ở gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi; dự tính, dự báo, xác định các nguy cơ phát sinh dịch bệnh và các biện pháp phòng chống để người dân chủ động thực hiện nhằm bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình.

+ Tổ chức tuyên truyền chuyên đề về các đợt tiêm phòng vắc xin, vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh...

+ Duy trì trang Web của Sở NN.PTNT (http://snnptnt.thuathienhue.gov.vn), Chi cục Chăn nuôi và Thú y (http://www.chicucthuythuathienhue.com) với nội dung, hình thức phong phú để phổ biến rộng rãi các văn bản phòng chống dịch, kế hoạch triển khai, hướng dẫn chuyên môn, nâng cao ý thức, trách nhiệm của cộng đồng trong phòng chống dịch bệnh.

- Đào tạo, tập huấn

+ Đào tạo chuyên sâu về Chẩn đoán xét nghiệm, Dịch tễ, Kiểm dịch, Thú y thủy sản... để nâng cao năng lực cho cán bộ tỉnh, huyện đáp ứng với nhiệm vụ hiện nay.

+ Tổ chức tập huấn về công tác giám sát, xác minh dịch bệnh; công tác tham mưu kế hoạch phòng chống dịch; công tác quản lý, theo dõi, thiết lập bản đồ dịch tễ; kiến thức thú y thủy sản cho cán bộ thú y phường, xã.

- Giám sát dịch bệnh

+ Củng cố hệ thống giám sát, khai báo, thông tin dịch tận thôn, hộ chăn nuôi, hồ nuôi thủy sản; báo cáo định kỳ hàng tháng ở mỗi cấp. Đối với các trường hợp nghi nhiễm bệnh nguy hiểm như cúm ở gia cầm, tai xanh ở lợn, LMLM ở gia súc; đốm trắng, đầu vàng, taura... ở tôm nuôi cần báo cáo ngay cho cơ quan Thú y, chính quyền địa phương hoặc qua đường dây nóng miễn phí 054 800115 để lấy mẫu xét nghiệm và kịp thời khống chế.

+ Tổ chức giám sát chặt chẽ gia súc, gia cầm nhập về nuôi của các chương trình, dự án, các hộ chăn nuôi để theo dõi, cách ly, tiêm phòng, tiêu độc trước khi nhập đàn, kịp thời xử lý nếu có dịch bệnh xảy ra. Thực hiện giám sát định kỳ vùng nuôi thủy sản trước và trong vụ thả nuôi.

+ Triển khai giám sát chủ động bằng việc lấy mẫu xét nghiệm định kỳ sự lưu hành của mầm bệnh nguy hiểm như cúm gia cầm, LMLM, tai xanh, đốm trắng. Giám sát sau tiêm phòng vắc xin để đánh giá sự bảo hộ; xây dựng bản đồ dịch tễ điện tử phục vụ phòng chống dịch bệnh.

- Tiêm phòng vắc  xin

+ Xây dựng kế hoạch triển khai tiêm phòng các loại vắc xin định kỳ 2 vụ/ năm  với các loại vắc xin: tụ huyết trùng (THT) trâu bò; tam liên (THT, dịch tả, phó thương hàn) lợn; LMLM trâu bò, lợn nái, đực giống; vắc xin cúm, Niu cát xơn, Dịch tả, Gumboro... gia cầm để tạo miễn dịch chủ động cho đàn gia súc, gia cầm.

+ Thực hiện xã hội hóa các loại vắc xin phòng bệnh thông thường như THT, tam liên, các loại vắc xin cho gia cầm.

+ Thực hiện hỗ trợ vắc xin LMLM bằng nguồn kinh phí từ Trung ương (nếu có) và của tỉnh theo chương trình Quốc gia phòng chống bệnh LMLM.

- Vệ sinh tiêu độc khử trùng

+ Triển khai thực hiện công tác VSTĐKT thường xuyên tại những nơi nguy cơ cao, các ổ dịch cũ, các lò giết mổ...Xây dựng kế hoạch, tổ chức lễ phát động và triển khai tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng; chủ động nguồn hóa chất tiêu độc khử trùng và tranh thủ sự hỗ trợ hóa chất  từ Trung ương.

+  Huy động nguồn lực của địa phương và của người dân để mua hóa chất, vôi bột, chlorine ... thực hiện VSTĐKT tại nơi có nguy cơ cao, khu vực chăn nuôi, nuôi thủy sản.

- Kiểm dịch động vật

+ Thực hiện việc kiểm dịch xuất, nhập tận gốc, đúng quy trình; thực hiện thông tin hai chiều nơi xuất và nơi nhập đặc biệt là gia súc, gia cầm, để quản lý.

+ Kiểm dịch, kiểm soát giống thủy sản xuất, nhập đảm bảo rõ nguồn gốc, an toàn, được kiểm dịch, xét nghiệm trước khi thả nuôi.

- Kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y

+ Tiếp tục phối hợp với các địa phương quy hoạch giết mổ gia súc tập trung theo Quyết định số: 1590/QĐ-UBND và các Quyết định bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đảm bảo tiến độ, kế hoạch đề ra.

+ Nâng cao ý thức của người dân trong khâu giết mổ đảm bảo VSTY theo Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND về việc Ban hành Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán GS, GC và sản phẩm GS, GC; thực hiện đúng quy trình KSGM, phát hiện gia súc bệnh để xử lý nhằm ngăn ngừa dịch bệnh và cung cấp sản phẩm động vật an toàn cho người tiêu dùng.

- Kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống và xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (CSATDBĐV)

+ Tổ chức kiểm tra định kỳ 2 lần/năm đối với các cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống theo Thông tư số 44/2014/TT-BNNPTNT nhằm phát hiện sự mang trùng ở gia súc, gia cầm giống, kịp thời khống chế dịch bệnh và cung cấp con giống an toàn cho người chăn nuôi.

+ Tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi thực hiện các nội dung vệ sinh thú y và xây dựng CSATDBĐV để đăng ký xây dựng. Tiến hành thẩm định và công nhận một số cơ sở chăn nuôi tập trung ATDBĐV.

- Thanh kiểm tra, xử lý vi phạm

+ Xây dựng kế hoạch thanh kiểm tra trên các lĩnh vực hoạt động để kịp thời phát hiện, xử lý những vi phạm theo quy định của pháp luật.

+ Thành lập các đội kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, cấp huyện để kiểm tra công tác phòng chống dịch bệnh; vận chuyển, giết mổ, kinh doanh gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm, giống thủy sản. Kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm quy định trong phòng chống dịch bệnh động vật.

+ Duy trì hoạt động tại các chốt Bắc, Nam để kiểm tra vận chuyển gia súc, gia cầm, sản phẩm gia súc, gia cầm, giống thủy sản nhằm quản lý tình hình dịch bệnh.

b) Khi xảy ra dịch:

- Đối với gia súc, gia cầm

+ Thực hiện đồng bộ các biện pháp khoanh vùng bao vây, khống chế ổ dịch theo các văn bản: Bệnh cúm gia cầm H5N1 theo Thông tư số: 69/2005/BNNPTNT; Bệnh cúm gia cầm do các chủng nguy hiểm mới phát sinh theo Quyết đinh số 210/QĐ-BNN-TY; Bệnh LMLM theo Quyết định số 38/2006/QĐ-BNNQĐ-BNN-TY; Bệnh Tai xanh theo Quyết định số: 80/2008/QĐ-BNN; Bệnh Dại theo Nghị định số: 05/2007/NĐ-CP và Thông tư số: 48/2009/TT-BNNPTNT; Bệnh Dịch tả lợn theo Thông tư số 04/2011/TT-BNNPTNT; Bệnh Niu-cát-xơn theo Thông tư số: 05/2011/TT-BNN; Bệnh thủy sản theo Thông tư 17/2014/TT-BNNPTNT.

+ Quản lý ổ dịch: Quản lý việc xuất nhập, cách ly điều trị hoặc xử lý tiêu hủy theo quy định đối với từng loại bệnh dịch.

+ Lấy mẫu xét nghiệm xác định nhanh, chính xác mầm bệnh và có giải pháp khống chế phù hợp.

+ Vệ sinh tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường chăn nuôi, những nơi nguy cơ cao theo hướng dẫn của cơ quan Thú y.

+ Điều tra mở rộng, tăng cường giám sát phát hiện dịch bệnh trên địa bàn. Trong trường hợp cần thiết tiến hành lấy mẫu giám sát chủ động.

+ Quản lý vùng dịch: Xác định vùng dịch, vùng khống chế, vùng đệm; thống kê gia súc, gia cầm trong từng vùng để áp dụng các biện pháp phù hợp.

+ Thành lập các chốt kiểm dịch tạm thời, đặt biển báo để kiểm soát gia súc, gia cầm, các sản phẩm gia súc, gia cầm, phương tiện vận chuyển...ra vào vùng dịch.

+ Tổ chức tiêm phòng bao vây vùng đệm, vùng khống chế và tiêm thẳng vắc xin vào ổ dịch theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

+ Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định tại Pháp lệnh Thú y.

-  Đối với dịch bệnh thủy sản:

+ Tổ chức lấy mẫu, xét nghiệm xác định bệnh. Khi xác định được nguyên nhân gây bệnh thuộc danh mục các bệnh phải công bố dịch theo Thông tư số: 38 /2012/TT-BNNPTNT triển khai các biện pháp đồng bộ để xử lý ổ dịch như sau:

+ Trường hợp thủy sản đạt kích cỡ thương phẩm: Cơ sở nuôi cần thu hoạch ngay nhưng phải đảm bảo an toàn dịch bệnh cho vùng nuôi xung quanh. Phương tiện, dụng cụ, môi trường trong quá trình thu hoạch, vận chuyển phải được khử trùng. Sau khi thu hoạch xử lý hóa chất ở hồ nuôi.

+ Trường hợp thủy sản chưa đạt kích cỡ thương phẩm: Xử lý hồ nuôi bằng các loại hóa chất theo quy định, đảm bảo vệ sinh môi trường không cho dịch bệnh lây lan.

+ Trường hợp vẫn còn trong vụ nuôi: Hướng dẫn chủ nuôi tiến hành khử trùng, cải tạo lại trước khi tiếp tục thả nuôi theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.

+ Tổ chức điều tra ổ dịch: Kiểm tra, điều tra tình hình dịch bệnh trên diện rộng để có biện pháp khống chế phù hợp.

+ Quản lý vùng dịch: Thực hiện “3 không”: Không giấu dịch, không xả thải nước chưa qua xử lý ra môi trường, không xả bỏ thủy sản chết, thủy sản dịch ra ngoài môi trường; thông báo trên loa truyền thanh về tình hình dịch.

+ Giám sát dịch bệnh: Thực hiện chế độ giám sát, báo cáo dịch bệnh.

+ Tuyên truyền: Tăng cường thông tin, hướng dẫn cho chủ nuôi chủ động kiểm tra, phát hiện bệnh và chủ động báo cáo kịp thời để được hỗ trợ xử lý.

+ Công bố dịch và công bố hết dịch theo quy định của Pháp lệnh Thú y.

III. CƠ CHẾ TÀI CHÍNH

1. Các nguồn kinh phí

a) Nguồn Trung ương:

-100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò vùng khống chế (A Lưới) và 50% vùng đệm (Phong Điền, Hương Trà, Hương Thủy, Nam Đông).

- Một số hóa chất tiêu độc khử trùng môi trường, hồ nuôi;

- Giám sát chủ động lưu hành mầm bệnh theo chỉ đạo của Cục Thú y

b) Ngân sách tỉnh:

- 100% vắc xin LMLM tiêm phòng cho trâu bò các vùng còn lại trong tỉnh; --- Vật tư, hóa chất phục vụ cho công tác phòng chống dịch bệnh.

- Kinh phí phòng chống dịch cúm gia cầm: theo kế hoạch số: 86/KH-UBND ngày 01/8/2014 về phòng chống dịch cúm gia cầm giai đoạn 2014-2018.

- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống, thủy sản giống; xét nghiệm các ổ dịch nguy hiểm; xét nghiêm lưu hành mầm bệnh; xét nghiệm sau tiêm phòng đối với bệnh cúm gia cầm, LMLM, tai xanh; xét nghiệm con giống và dịch bệnh thủy sản.

- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở ATDBĐV, kiểm tra liên ngành.

- Kinh phí tuyên truyền, đào tạo, tập huấn cấp tỉnh

- Kinh phí tổ chức chống dịch và hỗ trợ cho người dân tiêu hủy gia súc dịch bệnh (nếu có dịch bệnh xảy ra) theo Quyết định số:719/QĐ-TTg và số:1442/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm

c) Ngân sách huyện, xã

- Kinh phí kiểm tra giám sát dịch bệnh, giám sát định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản.

- Kinh phí tổ chức triển khai, kiểm tra, chỉ đạo công tác tiêm phòng, vệ sinh tiêu độc khử trùng, xây dựng cơ sở ATDBĐV, kiểm soát giết mổ, kiểm tra liên ngành trong phạm vi huyện.

- Kinh phí tuyên truyền, củng cố, quản lý, tập huấn cho cán bộ cấp huyện và cơ sở và cơ sở chăn nuôi, nuôi thủy sản.

- Kính phí vật tư, hóa chất, dụng cụ phòng chống dịch.

- Kinh phí tổ chức chống dịch cấp huyện, xã (nếu có dịch bệnh xảy ra)

d) Nhân dân đóng góp

- 100% kinh phí vắc xin THT trâu bò; vắc xin THT, Dịch tả, PTH, E.coli, suyễn, tai xanh, LMLM...ở lợn, vắc xin dại ở chó mèo và các loại vắc xin gia cầm.

- 100% tiền công tiêm phòng đối với các loại vắc xin

- Hóa chất tiêu độc định kỳ, đột xuất tại khu vực chăn nuôi.

2. Kinh phí

- Tổng kinh phí:                                                 21.572.090.000 đồng

- Trong đó:

                        + Ngân sách Trung ương:                        2.472.000.000 đồng

                        + Ngân sách tỉnh:                                    2.425.590.000 đồng

                        + Ngân sách huyện, xã:                           1.749.500.000 đồng

                        + Nhân dân                                           14.925.000.000 đồng

(Kèm theo: Phụ lục các hoạt động và kinh phí).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Là cơ quan thường trực cho BCĐ CNPCDBGSGCTS của tỉnh.

- Chủ trì tham mưu với UBND tỉnh, BCĐ CNPCDBGSGCTS của tỉnh và triển khai thực hiện các nội dung trong công tác phòng chống dịch bệnh ở động vật nuôi.

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thông tấn báo chí, Sở Thông tin và truyền thông, Sở Y tế, các tổ chức đoàn thể, chính quyền các cấp đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, chia sẻ thông tin, hướng dẫn các biện pháp phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản theo quy định. Duy trì trang thông tin điện tử của Ngành Nông nghiệp và PTNT và trang thông tin của Chi cục Chăn nuôi và Thú y.

- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y phối hợp với các địa phương, các ngành, các tổ chức đoàn thể trong các hoạt động phòng chống dịch động vật nuôi; tổ chức giám sát dịch bệnh, khoanh vùng, xử lý dịch bệnh không để lây lan; tổ chức quản lý, củng cố, nâng cao năng lực cho mạng lưới thú y cơ sở và phổ biến kiến thức cho người chăn nuôi; tổ chức tiêm phòng các loại vắc xin đạt hiệu quả; thực hiện quy trình kiểm dịch động vật; quy hoạch giết mổ tập trung và nâng cấp điều kiện VSTY, ATTP tại các cơ sở giết mổ để cung cấp thực phẩm an toàn cho cộng đồng...

- Chỉ đạo Chi cục Thủy sản xây dựng lịch thời vụ nuôi thủy sản, quan trắc môi trường, quản lý vùng nuôi, quản lý giống thủy sản và tuyên truyền hướng dẫn kỹ thuật nuôi cho các ngư dân.

- Tổng hợp, báo cáo định kỳ, đột xuất công tác phòng chống dịch bệnh động vật.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế

- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi trên địa bàn quản lý. Kiện toàn và tăng cường hoạt động của BCĐ CNPCDBGSGCTS cấp huyện; phân công nhiệm vụ cho các thành viên BCĐ.

- Xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn lực cho công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi tại địa phương. Chủ động sử dụng nguồn kinh phí từ quỹ phòng chống thiên tai, dịch bệnh cho công tác phòng chống dịch bệnh động vật; có phương án chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực, vật tư, hóa chất để chủ động đối phó khi có dịch bệnh động vật xảy ra.

- Tổ chức thông tin, tuyên truyền bằng các hình thức nhằm nâng cao nhận thức về công tác phòng chống dịch bệnh động vật để người dân chủ động tự bảo vệ đàn gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi của mình và cộng đồng.

- Triển khai tổ chức giám sát dịch bệnh, phát hiện sớm, kịp thời xử lý không để lây lan ra diện rộng; điều tra, thống kê các số liệu về chăn nuôi, nuôi thủy sản để chủ động trong công tác phòng chống dịch bệnh; triển khai công tác tiêm phòng, chống dịch, vận chuyển, kinh doanh động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm.

- Chỉ đạo việc thực hiện kiểm tra định kỳ cơ sở chăn nuôi gia súc giống, gia cầm giống; xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh; quy hoạch giết mổ tập trung; vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường trên địa bàn.

- Triển khai kế hoạch phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi năm 2016 của tỉnh, huyện tới UBND các xã thuộc địa bàn quản lý để thực hiện.

3. Sở Y tế: Giám sát, phát hiện, chia sẻ thông tin, tuyên truyền phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT trong phòng chống dịch bệnh lây chung theo Thông tư liên tịch số: 16/2013/TTLT-BYT- BNNPTNT về hướng dẫn phối hợp phòng chống dịch bệnh lây truyền từ động vật sang người.

4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư: Tham mưu, đề xuất với UBND tỉnh bố trí nguồn lực thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi năm 2016 theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT đủ nguồn lực để triển khai.

5. Sở Công thương: Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tham gia kiểm soát vận chuyển, lưu thông động vật và sản phẩm động vật; giám sát công tác phòng chống dịch bệnh tại các địa phương và xử lý vi phạm về kinh doanh, buôn bán, vân chuyển động vật và sản phẩm động vật theo quy định. Phối hợp trong công tác kiểm tra liên ngành, chốt chặn.

6. Sở Tài nguyên và môi trường: Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương giám sát và xử lý môi trường tại các khu vực có ổ dịch nguy hiểm và khu vực tiêu hủy gia súc, gia cầm bệnh; phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai tháng vệ sinh tiêu độc khử trùng môi trường chăn nuôi và phòng chống dịch bệnh.

7. Sở Thông tin và truyền thông: Chủ trì xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch tuyên truyền phòng, chống dịch bệnh và chỉ đạo các đơn vị trong ngành tổ chức thông tin kịp thời, chính xác cho nhân dân về nguy cơ, tác hại, diễn biến dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi và các văn bản quy định trong công tác phòng chống dịch bệnh.

8. Đài TRT, Báo Thừa Thiên Huế: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT xây dựng nội dung, chuyên mục cho chương trình truyền thông đại chúng về các nội dung phòng chống dịch bệnh động vật.

9. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng trong ngành tham gia tích cực trong công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm, thủy sản nuôi; cử cán bộ phối hợp trong hoạt động kiểm tra, chốt chặn, tổ cơ động cũng như xử lý các trường hợp vi phạm.

10. BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh: Chi đạo các đồn Biên phòng tăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn các hành vi vận chuyển động vật và sản phẩm động vật trái phép ở biên giới đường bộ và đường biển. Xử lý kiên quyết các trường hợp vi phạm theo chức năng của mình.

11. Đề nghị các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, Ủy ban MTTQ Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam tại Thành phố Huế, các tổ chức chính trị xã hội ... phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác phòng chống dịch động vật; chỉ đạo trong hệ thống từ tỉnh đến cơ sở vận động hội viên, đoàn viên tích cực thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh động vật trong gia đình và cộng đồng./.

 Bản in]