I. DÂN SỐ - LAO ĐỘNG (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Dân số

Tính đến năm 2018, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.163.610 người, trong đó:

- Nam: 580.725 người

- Nữ: 582.885 người

- Mật độ dân số là 231 người /km2.

- Về phân bố, có 566.727 người sinh sống ở thành thị và 596.883 người sinh sống ở vùng nông thôn.

2. Lao động

Tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên là 636.537 người (trong đó lao động nữ 306.412 người).

3. Một số chỉ tiêu về mức sống dân cư

- Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều: 5,03%

- Thu nhập bình quân đầu người một tháng: 3.136,4 nghìn đồng

- Tỷ lệ dân số đô thị được cung cấp nước sạch qua hệ thống cấp nước tập trung: 99,99 %

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nguồn nước hợp vệ sinh: 97,25%

- Tỷ lệ hộ dùng hố xí hợp vệ sinh: 94,20%

II. Y TẾ (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Tổng số cơ ở y tế trên toàn tỉnh: 189, trong đó:

- 23 bệnh viện

- 01 Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng

- 01 Bệnh viện da liễu

- 06 phòng khám đa khoa khu vực

- 152 trạm y tế xã phường

- 01 Trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp

- 05 cơ sở y tế khác

2. Tổng số giường bệnh: 7.940, trong đó:

- Bệnh viện: 6.919 giường

- Bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng: 100 giường

- Bệnh viện da liễu: 40 giường

- Phòng khám đa khoa khu vực: 86 giường

- Trạm y tế xã phường: 770 giường

- Trạm y tế của cơ quan, xí nghiệp: 20 giường

- Cơ sở y tế khác: 5 giường

3. Nhân lực ngành y: 5.027 người, trong đó:

- Bác sỹ: 1.511 người

- Y sỹ: 999 người

- Điều dưỡng: 1.632 người

- Hộ sinh: 647 người

- Kỹ thuật viên y: 238 người

4. Nhân lực ngành dược: 410 người, trong đó:

- Dược sỹ: 146 người

- Dược sỹ trung cấp: 257 người

- Dược tá: 7 người

5. Chỉ tiêu về chăm sóc sức khỏe

- Số bác sỹ bình quân 1 vạn dân (người): 13

- Số giường bệnh bình quân 1 vạn dân (giường): 68

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm đầy đủ các loại vắcxin : 98,52%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi: 8,0%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi: 10,8%

- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao: 5,8%

III. GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Đại học (Năm học 2018-2019)

- Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 trường đại học và 01 học viện, trong đó :

+ Đại học Huế với 08 trường đại học thành viên (Trường Đại học Sư phạm, Trường Đại học Khoa học, Trường Đại học Y Dược, Trường Đại học Nông Lâm, Trường Đại học Nghệ thuật, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Luật) và 02 khoa trực thuộc (Khoa Giáo dục Thể chất, Khoa Du lịch) cùng 01 phân hiệu tại tỉnh Quảng Trị

+ Trường Đại học dân lập Phú Xuân

+ Học viện Âm nhạc Huế

- Số giảng viên: 2.120 (trình độ chuyên môn trên đại học: 1.783, đại học: 316, trình độ khác: 21)

- Số sinh viên trực thuộc Đại học Huế: 53.711

2. Cao đẳng (Năm học 2018-2019)

- Số trường: 05

- Số giảng viên: 655 (trình độ chuyên môn trên đại học: 409, đại học và cao đẳng: 196, trình độ khác: 50)

- Số sinh viên: 9.020

3. Trung cấp chuyên nghiệp (Năm học 2018-2019)

- Số trường: 01 (Công lập)

- Số giáo viên: 49 (trình độ chuyên môn trên đại học: 16, đại học và cao đẳng: 33)

- Số học sinh: 130

4. Trường phổ thông (Năm học 2018-2019)

- Số trường:

+ Tiểu học: 213

+ Trung học cơ sở: 120

+ Trung học phổ thông: 37

+ Phổ thông cơ sở: 12

+ Trung học: 01

- Số giáo viên:

+ Tiểu học: 5.014

+ Trung học cơ sở: 4.086

+ Trung học phổ thông: 2.416

- Số học sinh:

+ Tiểu học: 90.479

+ Trung học cơ sở: 66.144

+ Trung học phổ thông: 35.952

- Số lớp học: 6.225

+ Tiểu học: 3.185

+ Trung học cơ sở: 1.942

+ Trung học phổ thông: 997

- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp Trung học phổ thông năm học 2017-2018: 95,65%

5. Giáo dục mẫu giáo (Năm học 2018-2019)

- Số trường: 205 (công lập 188, ngoài công lập: 17)

- Số lớp học: 2.229

- Số phòng học: 2.188

- Số giáo viên: 4.391

- Số học sinh: 60.970

IV. THƯƠNG MẠI - DU LỊCH (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Tổng mức bán lẻ hàng hóa theo giá hiện hành: 28.712,4 tỷ đồng

2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng: 38.123,3 tỷ đồng. Trong đó:

+ Bán lẻ hàng hóa: 28.712,4 tỷ đồng

+ Dịch vụ lưu trú, ăn uống: 6.450,8 tỷ đồng

+ Du lịch lữ hành: 179,1 tỷ đồng

+ Dịch vụ khác: 2.780,9 tỷ đồng

3. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống: 6.450,8 tỷ đồng.

4. Doanh thu của các cơ sở lưu trú: 1.583.938 triệu đồng.

5. Số lượt khách du lịch do các cơ sở lưu trú phục vụ:

+ Khách du lịch nghỉ qua đêm do các cơ sở lưu trú phục vụ: 1.847.252 (trong đó khách quốc tế là 971.580)

+ Khách du lịch trong ngày do các cơ sở lưu trú phục vụ: 245.796

+ Số lượt khách do các cơ sở lưu trú phục vụ: 2.093.048

+ Số lượt khách do các cơ sở lữ hành phục vụ: 105.745 

V. NÔNG NGHIỆP - LÂM NGHIỆP - THỦY SẢN (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Diện tích, sản lượng cây lương thực có hạt

- Diện tích: 56.382 ha

+ Lúa: 54.732 ha

+ Ngô: 1.643 ha

- Sản lượng: 341.029 tấn

+ Lúa: 334.395 tấn

+ Ngô: 6.617 tấn

2. Diện tích, sản lượng một số cây hàng năm

- Diện tích:

+ Mía: 206 ha

+ Thuốc lá, thuốc lào: 71 ha

+ Cây lấy sợi: 3 ha

+ Cây có hạt chứa dầu: 3.450 ha

+ Rau, đậu các loại: 6.197 ha

+ Hoa, cây cảnh: 363 ha

+ Cây hàng năm: 257 ha

- Sản lượng:

+ Mía: 4.789 tấn

+ Thuốc lá, thuốc lào: 228 tấn

+ Cây lấy sợi: 20 tấn

+ Cây có hạt chứa dầu: 7456 tấn

+ Rau, đậu các loại: 48.830 tấn

3. Diện tích cây trồng lâu năm:

- Diện tích:

+ Cây ăn quả: 382 ha

+ Cây công nghiệp lâu năm: 7.302 ha

- Sản lượng:

+ Cây ăn quả: 2.336 tấn

+ Cây công nghiệp lâu năm: 7.905 tấn  

4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm

- Đàn trâu có 2.0847 con

- Đàn bò có 34.339 con

- Đàn lợn 178.811 con

- Đàn dê: 9.442 con

- Đàn gia cầm 2.968,4 nghìn con

- Sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng: 1.076,3 tấn

- Sản lượng thịt bò hơi xuất chuồng: 1.489,3 tấn

- Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng: 20.894,1 tấn

5. Diện tích rừng

- Diện tích rừng trồng tập trung: 6.149 ha. Trong đó:

+ Rừng sản xuất: 6.055 ha

+ Rừng phòng hộ: 94 ha

+ Rừng đặc dụng: 0 ha

- Sản lượng gỗ và lâm sản ngoài gỗ:

+ Gỗ: 598.831 m3. Trong đó: Gỗ rừng tự nhiên: 0 m3; Gỗ rừng trồng: 598.831 m3

+ Tre: 735 ngàn cây

+ Lá cọ: 410 ngàn lá

+ Măng tươi: 648 tấn

+ Mộc nhĩ: 3.200 kg

6. Thủy sản

- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản: 7.385 ha, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 5.380,0 ha

+ Diện tích nước mặn:

+ Diện tích nước ngọt: 1.995,0 ha

- Sản lượng thủy sản: 55.632 tấn, trong đó:

+ Diện tích nước lợ: 11.619 tấn

+ Diện tích nước mặn: 35.707 tấn

+ Diện tích nước ngọt: 8.306 tấn

- Số lượng tàu, thuyền có động cơ khai thắc thủy sản biển: 2.221 chiếc. Trong đó, phân theo nhóm công suất:

+ Dưới 20 CV: 1.247 chiếc

+ Từ 20 CV đến dưới 50 CV: 575 chiếc

+ Từ 50 CV đến dưới 90 CV: 53 chiếc

+ Từ 90 CV đến dưới 250 CV: 150 chiếc

+ Từ 250 CV đến dưới 400 CV: 52 chiếc

+ Từ 200 CV trở lên: 144 chiếc

VI. CÔNG NGHIỆP (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Chỉ số sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp: 108,00%. Trong đó:

+ Khai khoáng: 103,47%

+ Công nghiệp chế biến, chế tạo: 113,98%

2. Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu:

+ Đá hộc, đá vôi nguyên liệu: 1.602 nghìn m3

+ Đá xây dựng khác: 1.300 nghìn m3

+ Thủy hải sản xuất khẩu: 6.770 tấn

+ Nước mắm: 810 nghìn lít

+ Bánh kẹo các loại: 4.860 tấn

+ Bia các loại: 224 triệu lít

+ Sợi toàn bộ: 84.340 tấn

+ Hàng thêu xuất khẩu: 8.200 bộ

+ Quần áo may sẵn: 60.600 nghìn cái

+ Quần áo lót: 330 triệu cái

+ Gạch nung: 185 triệu viên

+ Xi măng các loại: 2.447 nghìn tấn

+ Nông cụ cầm tay: 280 nghìn cái

+ Nước máy: 48.900 nghìn m3

+ Men Frit: 191 nghìn tấn

+ Điện sản xuất: 1.006 triệu Kwh

VII. VẬN TẢI, BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG (Theo niên giám thống kê năm 2018)

1. Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải: 2.568 tỷ đồng. Trong đó:

- Vận tải đường bộ: 2.339 tỷ đồng

- Vận tải đường thủy: 30 tỷ đồng

- Kho bãi: 13 tỷ đồng

- Hoạt động khác: 186 tỷ đồng

2. Số lượt hành khách vận chuyển: 22.738 nghìn lượt người

- Đường bộ: 22.205 nghìn lượt người

- Đường sông: 533 nghìn lượt người

- Đường biển:

3. Số lượt hành khách luân chuyển: 1.145.169 nghìn người/km

- Đường bộ: 1.141.316 nghìn người/km

- Đường sông: 3.853 nghìn người/km

- Đường biển:

4. Khối lượng hàng hóa vận chuyển: 11.009 nghìn tấn

- Đường bộ: 10.829 nghìn tấn

- Đường sông: 84 nghìn tấn

- Đường biển: 96 nghìn tấn

5. Khối lượng hàng hóa luân chuyển: 932.071 nghìn tấn/km

- Đường bộ: 835.144 nghìn tấn/km

- Đường sông: 955 nghìn tấn/km

- Đường biển: 95.972 nghìn tấn/km

6. Số thuê bao điện thoại: 1.006.629 thuê bao. Trong đó:

- Di động: 930.966 thuê bao

- Cố định: 75.663 thuê bao

7. Số thuê bao internet cố định: 110.831 thuê bao

VIII. GIAO THÔNG

1. Đường bộ

Toàn tỉnh có hơn 2.500 km đường bộ, Quốc lộ 1A chạy xuyên qua tỉnh từ Bắc xuống Nam cùng với các tuyến tỉnh lộ chạy song song và cắt ngang như tỉnh lộ 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8A, 8B, 10A, 10B, 10C, 11A, 11B, 15 và các tỉnh lộ khác.

Ngoài ra còn có tuyến quốc lộ 49 chạy ngang qua từ tây sang đông nối tiếp vùng núi với biển. Khu vực ven biển, đầm phá có quốc lộ 49B và một số tuyến ven biển khác. Khu vực gò đồi trung du và vùng núi rộng lớn phía tây thuộc các huyện A Lưới, Nam Đông có quốc lộ 14, tỉnh lộ 14B, 14C, quốc lộ 49 đi sang Lào.

Đến nay toàn tỉnh đã nhựa hóa được 80% đường tỉnh, bê tông hóa 70% đường giao thông nông thôn (đường huyện, đường xã), 100% xã có đường ô tô đến trung tâm.

2. Đường biển và đường thủy

Tổng chiều dài 563km sông, đầm phá. Tỉnh có cảng biển là cảng nước sâu Chân Mây và cảng Thuận An. Cảng Thuận An nằm cách trung tâm thành phố Huế khoảng 13 km về phía đông bắc. Trong nhiều năm tỉnh đã tập trung đầu tư cho cảng Thuận An  5 cầu tầu dài 150m, có khả năng tiếp nhận tầu 1.000 tấn, được nhà nước công nhận là cảng biển quốc gia. Cảng nước sâu Chân Mây cách thành phố Huế 49 km về phía Nam đang được triển khai xây dựng một số  hạng mục hạ tầng kỹ thuật đầu tiên  nhằm khai thác lợi thế trục giao thông Bắc - Nam và tuyến hành lang Đông - Tây, tạo động lực phát triển kinh tế những năm sau.

3. Đường sắt

Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua tỉnh Thừa Thiên Huế dài 101,2km đóng một vai trò quan trọng trong giao thông của tỉnh.

4. Đường hàng không

Thừa Thiên Huế có sân bay quốc tế Phú Bài nằm trên quốc lộ I, cách phía Nam thành phố Huế khoảng 15 km. Những năm qua, bộ mặt và cơ sở hạ tầng của sân bay quốc tế Phú Bài đã có những thay đổi đáng kể; đảm bảo cho máy bay Airbus A320, Boeing 747 cất hạ cánh an toàn.

IX. HẠ TẦNG CÔNG NGHIỆP

(Theo Quyết định số 2853/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030)

Với những lợi thế vốn có, trong những năm qua nền kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế có những bước phát triển khá toàn diện. Hiện, UBND tỉnh đã ban hành Quyết định  phê duyệt Đề án điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 nhằm định hướng phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Theo đó, tỉnh Thừa Thiên Huế sẽ có nhiều chính sách ưu đãi nhằm kêu gọi các nhà đầu tư để lấp đầy các dự án tại các Khu kinh tế – Khu công nghiệp – Cụm CN trên địa bàn.

a). Khu kinh tế:

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cho khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, khu kinh tế cửa khẩu A Đớt để kêu gọi, xúc tiến đầu tư. Trong đó:

- Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô: đầu tư phát triển khu công nghiệp và khu dịch vụ hậu cần cảng quy mô 540ha và khu công nghệ cao trong khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô quy mô 400 ha; bố trí các nhà máy sản xuất công nghệ cao, công nghệ sinh học, phát triển các ngành công nghiệp sạch, công nghiệp kỹ thuật cao, với mục tiêu thu hút các dự án công nghiệp trọng điểm, đầu tàu động lực phát triển công nghiệp của tỉnh. Sau năm 2020, Khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô phấn đấu trở thành vùng công nghiệp lõi của tỉnh.

- Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt: phát triển KCN Hương Lâm với quy mô 140ha, tập trung các ngành nghề chế biến nông lâm sản, khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt may – da giày và các loại hình công nghiệp khác; gắn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực và cửa ngõ giao thương quốc tế với Lào.

b) Khu công nghiệp:

Hình thành các khu công nghiệp chức năng, ưu tiên thu hút đầu tư các ngành nghề và sản phẩm chủ yếu vào các KCN theo đúng chức năng chính của các khu công nghiệp như sau:

- Khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn 1, 2, 3 và 4: đầu tư các ngành Kỹ thuật công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, cơ khí lắp ráp ô tô xe máy, nước giải khát; công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho ngành dệt may,...

- KCN Tứ Hạ: ưu tiên phát triển công nghiệp sạch, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp điện, điện tử, dệt may, da giày, cơ khí; không phát triển thêm ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không phù hợp với khu vực lân cận đô thị và có nguy cơ ô nhiễm môi trường.

- KCN Phong Điền: ưu tiên các ngành gắn với vùng nguyên liệu silicat; sản xuất vật liệu xây dựng; chế biến nông lâm sản; công nghiệp dệt - nhuộm - may, công nghiệp may thời trang, công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho ngành dệt may. Riêng Khu B và khu B mở rộng (147ha) giành riêng cho đầu tư phát triển ngành công nghiệp chế biến cát thạch anh, silicat.

- KCN La Sơn: các ngành công nghiệp chế biến khoáng sản (ti tan, zircon,...), lâm sản (các sản phẩm chế biến từ gỗ), cơ khí chế tạo, điện tử,...

- KCN Quảng Vinh: Các ngành chế biến thủy sản, nông sản; công nghiệp dệt - nhuộm - may, công nghiệp dệt may; sản xuất nông ngư cụ.

- KCN Phú Đa: chế biến thức ăn nuôi trồng thủy hải sản và chăn nuôi gia súc, gia cầm; chế biến thủy hải sản, nông sản; may mặc, công nghiệp điện tử, sản phẩm điện gia dụng và các ngành công nghiệp khác

c) Cụm công nghiệp:

Phát triển cụm công nghiệp chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất xen lẫn trong khu vực dân cư và các dự án đầu tư sản xuất các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống và các dự án có quy mô nhỏ gắn với vùng nguyên liệu và nguồn lao động của địa phương.