THÔNG CÁO BÁO CHÍ
Tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng năm 2018 và một số nhiệm vụ trọng tâm các tháng tiếp theo
Xem cỡ chữ

 Tình hình kinh tế - xã hội 10 tháng năm 2018

và một số nhiệm vụ trọng tâm các tháng tiếp theo

 


I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ 10 THÁNG NĂM 2018:

1. Tình hình sản xuất, kinh doanh

a) Lĩnh vực dịch vụ

Hoạt động du lịch: Trong 10 tháng năm 2018, tổng lượt khách đến tỉnh đạt 3.768 nghìn lượt khách, tăng 21,85% so với cùng kỳ; trong đó khách quốc tế 1.557 nghìn lượt (trong khách quốc tế, khách đến bằng tàu biển 119 nghìn lượt).

Hoạt động thương mại, giá cả: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 31.688,8 tỷ đồng, tăng 10,45% so với cùng kỳ, trong đó: kinh tế Nhà nước đạt 2.341,0 tỷ đồng, chiếm 7,39% tổng số và tăng 20,98%; kinh tế ngoài Nhà nước đạt 28.503,2 tỷ đồng, chiếm 89,95%, tăng 9,90%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 844,6 tỷ đồng, chiếm 2,67%, tăng 3,58%.

Chỉ số giá tiêu dùng chung toàn tỉnh tháng 10/2018 tăng nhẹ 0,33% so với tháng trước; tăng 2,53% so với tháng 12 năm trước và tăng 2,97% so với cùng kỳ năm trước.

Hoạt động xuất nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 724,3 triệu USD, tăng 8,35% so với cùng kỳ và đạt 78,2% kế hoạch năm. Trong đó, khu vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước ước đạt 321,01 triệu USD, tăng 13,3%; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ước đạt 403,3 triệu USD, tăng 4,75% so với cùng kỳ.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa ước đạt 506,82 triệu USD, tăng 15,62% so với cùng kỳ và đạt 89,7% kế hoạch năm.

Hoạt động tín dụng ngân hàng: Tổng nguồn vốn huy động đến cuối tháng 10 ước đạt 42.300 tỷ đồng, tăng 9,31% so với đầu năm; tổng dư nợ tín dụng ước đạt 44.050 tỷ đồng, tăng 10,1%

Hoạt động vận tải: Vận tải hành khách ước đạt 18.818,7 nghìn lượt khách, tăng 9,17% và 944,7 triệu lượt khách.km tăng 9,58% so cùng kỳ năm trước; vận tải hàng hóa ước đạt 9.112,0 nghìn tấn, tăng 11,06% và 779,0 triệu tấn.km, tăng 12,93% so cùng kỳ năm trước.

b) Lĩnh vực Công nghiệp

Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) ước tăng 7,03% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, công nghiệp khai khoáng tăng 2,90%; công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 12,82%; cấp nước và thu gom rác thải tăng 2,79%; sản xuất, phân phối điện, nước đá bằng 70,35%. Chỉ số sản xuất công nghiệp tăng không cao, nguyên nhân chính là do nhà máy Thủy điện A Lưới ngừng sản xuất để bảo trì máy móc từ đầu năm đến hết tháng 4/2018 đã làm chỉ số sản xuất của ngành sản xuất điện 10 tháng giảm 42,72% so cùng kỳ. Bên cạnh đó, ngành sản xuất xi măng hiện nay đã đạt hết công suất tối đa của các nhà máy và đang có xu hướng giảm dần trong năm nay, cũng ảnh hưởng không nhỏ đến chỉ số sản xuất công nghiệp trên địa bàn. Chỉ số sản xuất ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao so cùng kỳ do nhiều doanh nghiệp đã chủ động được nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ không ngừng mở rộng, nhất là các ngành chế biến thủy sản, bia, dệt may, sản xuất ô tô,...

Một số sản phẩm có mức sản xuất tăng khá: Ngành khai thác đá tăng 2,90%; chế biến thủy sản tăng 35,94%; sản xuất các loại bánh từ bột tăng 3,28%; sản xuất bia tăng 18,30%; sản xuất sợi tăng 8,94%; may mặc tăng 8,90%; sản xuất các sản phẩm từ da tăng 57,77%; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 11,65%; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất tăng 72,80%; sản xuất gạch ngói tăng 60,24%; sản xuất xi măng, vôi, thạch cao tăng 6,99%; sản xuất ô tô tăng 30,77%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 19,63%; cấp nước tăng 2,21%; thu gom rác thải tăng 6,44%.

c) Lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp

Trồng trọt: Diện tích gieo trồng các loại cây hàng năm khác vụ đông ước đạt 304 ha, tăng 1,3% so cùng kỳ năm trước.

Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh từ đầu năm đến nay ổn định và có xu hướng phát triển. Công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh thú y, kiểm dịch, kiểm soát giết mổ và các sản phẩm động vật trên địa bàn được chú trọng nên không xảy ra dịch bệnh, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng.

Lâm nghiệp: Tổng sản lượng gỗ rừng trồng khai thác ước đạt 491.725 m3, tăng 5,54%, toàn bộ là gỗ rừng trồng. Diện tích rừng trồng mới đạt 3.345 ha, tăng 10,69%.

Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng ước đạt 7.308 ha, tăng 2,87%. Sản lượng khai thác ước đạt 34.451 tấn, tăng 5,19%, khai thác biển 31.064 tấn, tăng 5,86%; khai thác nội địa 3.387 tấn, giảm 0,53%. Tính chung sản lượng thủy sản nuôi trồng và khai thác ước đạt 48.143 tấn, tăng 6,05%.

 2. Tình hình đầu tư và xây dựng

Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn ước đạt 15.945,5 tỷ đồng, bằng 79,73% KH năm, tăng 6,33% so với cùng kỳ năm trước.

3. Tình hình phát triển doanh nghiệp và thu hút đầu tư

Số doanh nghiệp thành lập mới đến ngày 22/10/2018 là 582 tăng 5% so với cùng kỳ với tổng số vốn đăng ký là 4.606 tỷ đồng. Số doanh nghiệp hoạt động trở lại 164 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đã giải thể 69 doanh nghiệp, số doanh nghiệp đăng ký tạm ngưng là 243 doanh nghiệp, số doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hoạt động 82 doanh nghiệp.

Đã thu hút 34 dự án đầu tư với tổng vốn gần 30.000 tỷ đồng, trong đó, đã thu hút 27 dự án trong nước với tổng mức đầu tư gần 3.500 tỷ đồng và 07 dự án FDI với tổng vốn đăng ký 1.161,8 triệu USD.

4. Thu, chi ngân sách Nhà nước

Tổng thu ngân sách ước 10 tháng đạt 5.950,5 tỷ đồng, bằng 87,1% dự toán năm, tăng 9,6% so với cùng kỳ. Tổng chi ngân sách ước đạt 6.657,5 tỷ đồng, bằng 66,7% dự toán.

5. Lĩnh vực văn hóa - xã hội

a) Văn hóa - thể thao: Hoạt động văn hóa thể thao tiếp tục sôi động chào mừng các ngày lễ lớn trong năm, đồng thời góp phần quảng bá vùng đất Cố đô Huế đến với bạn bè quốc tế, thu hút khách du lịch đến Huế. Đáng chú ý, nhân dịp kỷ niệm Quốc khánh 2/9 với 02 sự kiện lần đầu tiên tổ chức tại Huế: Ngày hội xe đạp thể thao đường trường quốc tế Coupe de Huế 2018 và Cuộc thi Hue - Bán Marathon năm 2018. Hoạt động văn hóa ở ngoại tỉnh có kết quả tốt đẹp, đặc biệt Thừa Thiên Huế đạt Huy chương Vàng tại Hội diễn đàn, hát dân ca 3 miền toàn quốc nhân hưởng ứng Năm Du lịch Quốc gia 2018 tại Hạ Long - Quảng Ninh.

Thể thao thành tích cao đạt kết quả cao, đến nay giành 365 huy chương các loại (100 HCV, 105 HCB, 160 HCĐ), trong đó 21 huy chương quốc tế (11 HCV, 06 HCB, 04 HCĐ).

b) Giáo dục và đào tạo: Năm học 2018-2019, Đại học Huế có 8.643 sinh viên nhập học, chiếm tỷ lệ 68,52% so với chỉ tiêu đề ra. Trong đó, các trường thành viên có tỉ lệ thí sinh nhập học cao là: Đại học Ngoại ngữ đạt 102,34%; Đại học Kinh tế đạt 98,41%; Đại học Y Dược đạt 91,85%; Khoa Du lịch đạt 80,73% và Đại học Luật đạt 79,18%.

c) Y tế - chăm sóc sức khỏe: Từ đầu năm đến nay, đã có 9 ca mắc sốt rét, giảm 4 ca so với cùng kỳ năm trước; 99 ca mắc sốt xuất huyết, giảm 125 ca; 43 ca mắc viêm gan siêu trùng, tăng 6 ca; 93 ca mắc bệnh Tay-Chân-Miệng, tăng 24 ca; 5 ca mắc liên cầu lợn, giảm 15 ca; không có trường hợp tử vong; không có ca mắc thương hàn và viêm não vi rút.

d) Việc làm và an sinh xã hội: Dự ước giải quyết việc làm mới cho hơn 16.500 lao động, vượt 200 lao động so với kế hoạch và bằng cùng kỳ; dự ước đến cuối năm sẽ đưa khoảng 900 lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (tăng hơn 200 so với năm 2017), đạt gần gấp đôi kế hoạch đề ra.

Ước tuyển sinh 19.000 lao động, đạt 100% kế hoạch đề ra đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đến cuối năm 2018 đạt 62%.

 Dự kiến cuối năm 2018 tỷ lệ hộ nghèo bình quân giảm từ 5,98% xuống còn 4,92% (giảm 1,06%), tương ứng khoảng 3.120 hộ thoát nghèo.

đ) Khoa học công nghệ

Đã tổ chức xét duyệt, tuyển chọn thực hiện 7 đề tài/dự án cấp tỉnh, nghiệm thu 7 nhiệm vụ và quyết toán 12 nhiệm vụ; đã có 5 bài báo quốc tế đăng từ các đề tài khoa học; tiếp tục triển khai 2 nhiệm vụ cấp quốc gia; đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 cho 13 thủ tục hành chính thuộc 2 lĩnh vực an toàn bức xạ và công nghệ, thị trường công nghệ.

6. Cải cách hành chính và công tác nội vụ

Tiếp tục vận hành có hiệu quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và Trung tâm Hành chính công cấp huyện.

Tiếp tục sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết TƯ 6.

7. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ tài nguyên và môi trường, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Từ đầu năm đến nay 54 vụ cháy, giảm 5 vụ so cùng kỳ năm trước; làm bị thương 2 người; không có trường hợp tử vong.

Đã cho thuê đất 35 dự án với diện tích thuê đất là 61,61 ha (trong tháng 10 có 02 dự án với diện tích cho thuê đất là 1,5 ha).

Đã cấp 5 Giấy chứng nhận quyền sử sụng đất đăng ký lần đầu với diện tích 2,7 ha cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; lũy kế đã cấp được 8.9223 giấy cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo với diện tích 215.575 ha đạt 98,91% so với tổng diện tích cần cấp giấy. Cấp đổi 1.388 Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân; lũy kế đã cấp được 30.390 Giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân.

8. Công tác đối ngoại, an toàn giao thông, quốc phòng - an ninh:

Công tác đối ngoại: Đã đón tiếp và làm việc với 1.098 đoàn khách quốc tế/7.674 lượt người đến thăm, làm việc, tìm hiểu cơ hội hợp tác, xúc tiến đầu tư – thương mại, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế.

An toàn giao thông:

Tính từ đầu năm đến nay, toàn tỉnh đã xảy ra 406 vụ tai nạn và va chạm giao thông, tăng 18 vụ so với cùng kỳ năm trước; làm chết 126 người, tăng 10 người; bị thương 350 người, giảm 9 người. Trong đó tai nạn giao thông đường bộ xảy ra 402 vụ, tăng 20 vụ so với cùng kỳ; làm chết 123 người, tăng 14 người; bị thương 349 người, giảm 7 người. Tai nạn giao thông đường sắt xảy ra 4 vụ, giảm 2 vụ; làm chết 3 người, giảm 4 người; bị thương 1 người, giảm 2 người. Tai nạn đường thủy không xảy ra, không tăng giảm so cùng kỳ.

Tình hình trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh ổn định, không xảy ra những vụ việc lớn nổi cộm, nhất là những vụ việc liên quan đến an ninh, chính trị, đất đai, tụ tập đám đông gây rối.

Quốc phòng - an ninh: Đã tăng cường công tác đảm bảo an ninh trật tự, Tình hình ANCT-TTATXH ổn định, quốc phòng – an ninh được giữ vững.

II. MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÁC THÁNG TIẾP THEO

Trong các tháng tiếp theo, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế tập trung triển khai những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành đã đề ra từ đầu năm. Trong đó, tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau đây: 

1. Chỉ đạo ổn định và phát triển sản xuất, phấn đấu thực hiện đạt kế hoạch tăng trưởng kinh tế đã đặt ra trong năm 2018.

Tiếp tục duy trì mức sản xuất ổn định của các sản phẩm chủ lực đã có; đôn đốc đẩy nhanh tiến độ để sớm hoàn thành đưa vào hoạt động một số dự án tăng năng lực sản xuất; cụ thể: Các dự án thủy điện Alin B1, Alin B2, Alin Thượng Nhật; Dự án tăng công suất nhà máy sản xuất vỏ lon bia (tập đoàn Baostell); Sản xuất và gia công các loại sản phẩm gỗ của Công ty TNHH Lee&Park Wood Complex...

2. Tiếp tục tổ chức triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch số 28/KH-UBND ngày 12/2/2018 về thực hiện kết luận của theo ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại buổi làm việc với tỉnh Thừa Thiên Huế và với Đại học Huế tại Thông báo số 26/TB-VPCP ngày 17/01/2018 của Văn phòng Chính phủ. Trong đó tập trung triển khai công tác GPMB, sớm khởi công dự án nâng cấp, mở rộng Cảng Hàng không quốc tế Phú Bài.

3. Đẩy mạnh tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách: Khai thác tốt các nguồn thu và huy động thu, đảm bảo hoàn thành dự toán năm 2018; thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP; tiếp tục rà soát sắp xếp, giảm, giải thể một số đơn vị tổ chức sự nghiệp trên địa bàn. Rà soát, cơ cấu lại các khoản mục chi ngân sách; tập trung nguồn chi cho các mục tiêu đầu tư phát triển trọng yếu.

            Tập trung triển khai thực hiện các Đề án: Đề án chống thất thu ngân sách trong lĩnh vực thuê đất, thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, Đề án chống thất thu thuế đối với cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực ăn uống, Đề án xử lý nợ và thu hồi nợ đọng thuế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

4. Tăng cường công tác quy hoạch, đô thị, quản lý đầu tư, xây dựng cơ bản

Tổ chức lập quy hoạch tỉnh giai đoạn 2021-2030; quy hoạch xây dựng vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; xúc tiến lập quy hoạch chi tiết cục bộ khu vực tam giác đường Lê Lợi – Hà Nội – Hùng Vương. Rà soát tổng thể, lập phương án sắp xếp lại, xử lý các cơ sở nhà đất theo Nghị định 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ (bao gồm các cơ sở nhà đất đang sử dụng).

Đẩy nhanh tiến độ dự án quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương và dự án mạng lưới kết nối tuyến đường đi bộ phía Nam sông Hương, thành phố Huế (dự án thí điểm do KOICA tài trợ), từng bước hình thành sản phẩm du lịch của năm là dự án tuyến phố đi bộ dọc sông Hương (đường Nguyễn Đình Chiểu) gắn với không gian bảo tàng dọc đường Lê Lợi. Tiếp tục nghiên cứu đầu tư các điểm giao thông tĩnh trên địa bàn thành phố Huế và vùng phụ cận.

Triển khai Kế hoạch số 110/KH-UBND của UBND tỉnh về việc thực hiện việc mở cuộc vận động toàn dân xây dựng Thừa Thiên Huế sáng – xanh – sạch, không rác thải. Hoàn thành Đề án "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu chợ Đông Ba, thành phố Huế", đẩy nhanh tiến độ dự án nâng cấp, cải tạo chợ Đông Ba.

Đôn đốc triển khai đúng tiến độ các dự án trọng điểm, như các dự án giao thông: Phú Mỹ - Thuận An, Chợ Mai - Tân Mỹ, Thủy Phù - Vinh Thanh, Phong Điền - Điền Lộc; đê chắn sóng Cảng Chân Mây; đường Đông đầm Lập An; hầm đường bộ Hải Vân giai đoạn II,... Dự án Khu chung cư Đống Đa; tiếp tục giám sát chặt chẽ tiến độ các dự án ngoài ngân sách theo Nghị quyết số 08/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Tăng cường chỉ đạo công tác GPMB. Rà soát nguồn lực đầu tư, đề xuất phương án đầu tư GPMB đi trước một bước để tạo quỹ đất sạch cho các dự án đầu tư trong và ngoài ngân sách triển khai thuận lợi.

Nghiên cứu điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án từ hình thức BT sang hình thức khác phù hợp.

5. Thúc đẩy phát triển du lịch, dịch vụ đi vào chiều sâu; phát triển công nghiệp công nghệ thông tin. Triển khai tốt Chương trình “Mỗi năm một sản phẩm du lịch”; tập trung sản phẩm du lịch năm 2018. Triển khai các chương trình, hoạt động xúc tiến du lịch, trong đó chuẩn bị tổ chức Hội nghị xúc tiến đầu tư và quảng bá du lịch Vùng Duyên hải miền Trung tại tỉnh.

Hoàn thành và triển khai thực hiện đề án phát triển dịch vụ đô thị thông minh. Phối hợp cùng Công viên Phần mềm Quang Trung xây dựng mô hình chuỗi tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

6. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và các thành phần kinh tế

Tiếp tục hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo; tổ chức các hoạt động phối hợp cùng Quỹ Khởi nghiệp Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ Việt Nam để xây dựng Hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.

Vận hành có hiệu quả hệ thống thông tin về đất đai, thông tin giải phóng mặt bằng...

7. Phát triển công nghiệp, nông nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác

Phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp, di dời các cơ sở sản xuất trong khu dân cư vào các cụm, điểm công nghiệp, làng nghề tập trung.

Rà soát, bổ sung một số cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển nông sản đạt tiêu chuẩn VietGap, nông sản hữu cơ (triển khai Nghị định 109/2018/NĐ-CP ngày 29/8/2018 về nông nghiệp hữu cơ), nông nghiệp công nghệ cao. Xây dựng phát triển các sản phẩm chủ lực gắn liền với xây dựng thương hiệu và chuỗi giá trị. Xây dựng và phát triển chuỗi cửa hàng tiện ích tiêu thụ nông sản an toàn.

Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng. Tăng cường kiểm tra chất lượng các công trình hồ chứa, đập dâng, công trình phòng lũ, tăng khả năng tiêu, thoát lũ. Chủ động phòng chống thiên tai mưa bão. Tăng cường phòng chống dịch bệnh, giám sát dịch tễ, dịch bệnh, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm.

8. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội, khoa học công nghệ. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ quan trọng của Đại học Huế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: xây dựng phương án cơ chế hoạt động đại học vùng là đơn vị dự toán cấp 1 tương tự như hai Đại học quốc gia, đề án tái cấu trúc Đại học Huế; thông qua các đề án mở ngành của các trường đại học thành viên và đơn vị trực thuộc.

Tập trung chấn chỉnh công tác tổ chức biểu diễn nghệ thuật, chấn chỉnh hoạt động ca Huế trên sông Hương; kiểm tra công tác tổ chức các lễ hội, tăng cường quản lý di tích; kiểm tra công tác cứu hộ và cứu đuối tại các khu vui chơi giải trí trên sông, hồ, bể bơi và các bãi tắm biển

Chuẩn bị các điều kiện thành lập Bảo tàng Mỹ thuật Huế; tiếp tục tu bổ, tôn tạo và bảo quản các di tích nằm ngoài Quần thể Di tích Cố đô Huế; hoàn thành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh; tập trung hoàn thành dự án di chuyển Bảo tàng Lịch sử đến 268 Điện Biên Phủ; dự án nâng cấp, cải tạo rạp Gia Hội thành trụ sở làm việc Trung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng

Triển khai tốt các nội dung về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” nhất là việc đổi mới dạy và học, đổi mới kiểm tra, đánh giá. Tổ chức triển khai tốt Kế hoạch số 142/KH-UBND ngày 19/9/2016 của UBND tỉnh về xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020.

Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, bảo vệ chăm sóc trẻ em. Tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Thừa Thiên Huế chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” đến năm 2020 theo Kế hoạch số 06/KH-UBND ngày 17/01/2018. Triển khai tốt Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững.

Tiếp tục xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 tại các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

9. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Tiếp tục vận hành hiệu quả Trung tâm phục vụ Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện và triển khai Đề án Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hiện đại cấp xã; đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động có hiệu quả; đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, tập trung hoàn thành Đề án đổi mới mô hình hoạt động Trung tâm Festival Huế, Trung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế.

10. Làm tốt công tác quản lý tài nguyên và môi trường, thích nghi biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.

11. Tăng cường công tác đối ngoại; giữ vững quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội./.

 

 Bản in]