Thông tin kinh tế xã hội và chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh tuần 25-26/2021
  
Cập nhật:25/06/2021 5:29:22 CH

I. CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH, CHÍNH SÁCH MỚI NỔI BẬT TRONG TUẦN

1. Lĩnh vực Văn hóa Xã hội

a) Thực hiện Nghị quyết số 28/NQ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2030, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, ngày 11/6/2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 212/KH-UBND thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh với các mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 đạt:

Trong công tác đào tạo cán bộ, đạt 60% các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ.

Trong lĩnh vực kinh tế, lao động, phấn đấu đạt tỷ lệ lao động nữ làm công hưởng lương đạt 50%. Giảm tỷ trọng lao động nữ làm việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới 30%. Đạt ít nhất 30% nữ giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã trên tổng số giám đốc/chủ doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phấn đấu giảm số giờ trung bình làm công việc nội trợ và chăm sóc trong gia đình không được trả công của phụ nữ còn 2 lần so với nam giới. Đạt 80% người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản; đạt 50% người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truycứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham vấn...

Trong lĩnh vực y tế, phấn đấu đạt tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống. Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn dưới 15/100.000 trẻ sinh sống. Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm từ 23 ca sinh/1.000 phụ nữ xuống 18/1.000...

Trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, phấn đấu đưa nội dung về giới, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư phạm từ năm 2025 trở đi. Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục tiểu học đạt trên 90%; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt khoảng 85%...

Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông, phấn đấu đạt 60% dân số được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới. 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính, ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới và cam kết thực hiện bình đẳng giới từ năm 2025 trở đi. 100% xã, phường, thị trấn mỗi quý có ít nhất 04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở từ năm 2025 trở đi...

Để đạt được những mục tiêu nói trên, Kế hoạch đề ra các giải pháp chung như: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp trong việc triển khai thực hiện công tác bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới. Đề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc thực hiện các quy định về bình đẳng giới. Lồng ghép đưa các nội dung, mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới vào trong trong các chương trình, kế hoạch của các cơ quan, đơn vị, địa phương để tổ chức thực hiện. Quan tâm bố trí nhân lực và kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ đề ra. Xây dựng và triển khai các hoạt động nhằm thúc đẩy bình đẳng giới,  phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học theo hướng dẫn của Trung ương; phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho cán bộ làm công tác pháp chế;...

b) Ngày 11/6/2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số 211/KH-UBND về việc thực hiện Quyết định số 176/QĐ-TTg ngày 05/2/2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình hỗ trợ phát triển thị trường lao động đến năm 2030 với các tiêu cụ thể:

Đối với mục tiêu tăng số lao động có kỹ năng phù hợp với nhu cầu thị trường lao động, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70-75% vào năm 2025 và đạt 75-80% vào năm 2030. Trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt 55-58% vào năm 2025 và đạt 63-65% vào năm 2030. Tỷ lệ lao động có kỹ năng công nghệ thông tin đạt 80% năm 2025 và đạt 90% năm 2030.

Đối với mục tiêu tạo việc làm tốt cho người lao động, phấn đầu đến năm 2025 tỷ lệ thất nghiệp chung ở mức thấp dưới 1,5%, tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 2,1%. Tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông nghiệp đến năm 2025 dưới 23,5% và đến năm 2030 dưới 20%.

Phấn đấu giảm tỷ lệ thanh niên không có việc làm, không đi học hoặc không được đào tạo dưới 6%. Duy trì tỷ lệ thất nghiệp thanh niên thành thị ở mức thấp dưới 2,5%, tỷ lệ thiếu việc làm của thanh niên nông thôn dưới 1%.

Phấn đấu tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt 45% vào năm 2025 và đạt 60% vào năm 2030, trong đó nông dân và lao động khu vực phi chính thức tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện chiếm khoản 2,5% vào năm 2025 và chiếm khoảng 5% vào năm 2030.

Đối với mục tiêu đầu tư, phát triển giao dịch việc làm, hệ thống thông tin thị trường lao động hiện đại, đồng bộ, thống nhất và có sự liên thông giữa các hệ thống thông tin, phấn đầu năm 2025 có 85% và năm 2030 có trên 95% học sinh, sinh viên tốt nghiệp trung học phổ thông được hướng nghiệp. Năm 2025 có 50% và năm 2030 có 60% lao động được Trung tâm dịch vụ việc làm tư vấn, giới thiệu việc làm. Đến năm 2025 triển khai thực hiện hoàn thiện việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các phần mềm ứng dụng, hệ thống kết nối, chia sẽ tích hợp dữ liệu và thực hiện chuyển đổi, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu về lao động...

Theo đó, kế hoạch triển khai nhiệm vụ và giải pháp liên quan như: Triển khai thực hiện, chính sách pháp luật đồng bộ, thống nhất để thị trường lao động phát triển theo hướng hiện đại; Hỗ trợ phát triển cung - cầu lao động; Hỗ trợ phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động, kết nối cung - cầu lao động;  Hỗ trợ phát triển lưới an sinh và bảo hiểm; Hỗ trợ kết nối thị trường lao động trong và ngoài nước, phát triển các thị trường lao động đặc thù; Nâng cao hiệu quả tổ chức, vận hành thị trường lao động.

c) Ngày 11/6/2021, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1445/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh công tác dân số và phát triển giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030” tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, chất lượng dân số, phân bố dân cư và đặt trong mối quan hệ tác động qua lại với phát triển kinh tế - xã hội. Ổn định quy mô dân số ở mức hợp lý và tiếp tục thực hiện mục tiêu giảm sinh, tiến tới đạt mức sinh thay thế; đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; phát huy lợi thế cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp lý; nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.

Cụ thể, đến năm 2025, phấn đấu đạt một số chỉ tiêu sau: Quy mô dân số: 1.152.000 người. Giảm sinh: 0,2%o/năm; tổng tỷ suất sinh đạt 2,24 con/phụ nữ. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống còn: 12,5%. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 73%. Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 70%. Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 50%. Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%...

Định hướng đến năm 2030, phấn đấu đạt quy mô dân số: 1.178.000 người. Giảm sinh: 0,15%o/năm; tổng tỷ suất sinh đạt 2,1 con/phụ nữ. Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống còn: 10%. Tỷ lệ phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15 - 49 tuổi) đang sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại đạt 75%. Tỷ lệ cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn, khám sức khoẻ trước khi kết hôn đạt 90%. Tỷ lệ phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 70%. Tỷ lệ trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 loại bệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất đạt 90%. Giảm tỷ lệ tảo hôn xuống 1%; không còn hôn nhân cận huyết thống...

Theo đó, Quyết định đã triển khai các giải pháp thực hiện đối với 07 nhiệm vụ trọng tâm sau: Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác dân số trong tình hình mới; Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số; Hoàn thiện cơ chế chính sách và thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả các chính sách về công tác dân số; Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số; Đảm bảo nguồn lực cho công tác dân số; Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ dân số; Tăng cường hợp tác quốc tế.

d) Thực hiện Quyết định số 1040/QĐ-BVHTTDL ngày 26/3/2021 của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt Đề án tổ chức Liên hoan Phim Việt Nam lần thứ XXII, ngày 21/6/2021, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch số 217/KH-UBND phối hợp tổ chức Liên hoan phim Việt Nam lần thứ XXII.

Theo Kế hoạch, Lễ khai mạc dự kiến sẽ diễn ra vào lúc 19h30 ngày 12/9/2021 (Chủ Nhật) và Lễ bế mạc dự kiến sẽ diễn ra vào lúc 20h00 ngày 16/9/2021 (Thứ Năm) tại Nhà hát Sông Hương - Học viện Âm nhạc Huế (Số 01 Lê Lợi, TP Huế).

Hội thảo “Bản sắc văn hóa Việt Nam trong tác phẩm điện ảnh”; và Hội thảo “Xúc tiến, quảng bá điện ảnh từ giá trị di sản văn hóa, du lịch trong hợp tác, cung cấp dịch vụ làm phim” cũng là 1 trong những hoạt động chính của Liên hoan Phim Việt Nam lần này.

Ngoài ra, còn có các hoạt động bên lề như: Tuần phim chào mừng Liên hoan Phim Việt Nam lần thứ XXII tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Họp báo về Liên hoan Phim. Chương trình giao lưu trong Liên hoan Phim (Nghệ sĩ điện ảnh với khán giả, học sinh, sinh viên. Nghệ sĩ điện ảnh với chiến sĩ lực lượng vũ trang). Triển lãm: “Thừa Thiên Huế - Điểm đến của các nhà làm phim”. Chương trình chiếu phim ngoài trời kết hợp trình diễn thời trang Áo dài và giao lưu nghệ sĩ...

Ngoài Khai mạc và Bế mạc được tổ chức tại Nhà hát Sông Hương - Học viện Âm nhạc Huế, các hoạt động trong Liên hoan Phim sẽ được tổ chức tại các cụm Rạp chiếu phim trên địa bàn thành phố Huế (Đông Ba, Lotte Cinema - BigC, BHD Star - Vincom, Cinestar Huế - 25 Hai Bà Trưng, Starlight - Coop mart); Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh; công viên hai bờ sông Hương, phía Bắc từ Công viên Thương Bạc đến Nghênh Lương Đình, phía Nam từ Bia Quốc Học đến Học viện Âm nhạc Huế và một số địa điểm khác.

2. Lĩnh vực CNTT

Ngày 18/6/2021, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1469/QĐ-UBND ban hành Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế phiên bản 1.0.

Theo đó, Khung kiến trúc ICT phát triển Đô thị thông minh tỉnh Thừa Thiên Huế (gọi tắt là “Khung kiến trúc ICT”) được xây dựng tuân theo Quyết định số 829/QĐ-BTTTT ngày 31/5/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung tham chiếu ICT phát triển đô thị thông minh (phiên bản 1.0) và bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 30145 về Khung tham chiếu ICT cho Đô thị thông minh. Khung kiến trúc ICT đô thị thông minh bao gồm 4 kiến trúc thành phần và khung kiến trúc sơ bộ cho 16 lĩnh vực thông minh chuyên ngành.

Các kiến trúc thành phần bao gồm:

- Kiến trúc Nghiệp vụ;

- Kiến trúc Ứng dụng;

- Kiến trúc Dữ liệu;

- Kiến trúc Công nghệ.

Kiến trúc Nghiệp vụ bao gồm các quy trình nghiệp vụ cho 16 lĩnh vực thông minh chuyên ngành được lựa chọn thuộc 6 nhóm lĩnh vực trụ cột của đô thị thông minh:

Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh của tỉnh Thừa Thiên Huế trong Giai đoạn 2021-2025 được thực hiện theo lộ trình 2 bước:

- Bước 1 (2021-2022): Trong 2 năm cần triển khai các hạng mục mang tính chất nền tảng phục vụ cho toàn bộ Hệ thống dịch vụ đô thị thông minh của tỉnh và phục vụ triển khai các dịch vụ đô thị thông minh cần ưu tiên triển khai.

- Bước 2 (2023-2025): Triển khai các hạng mục phục vụ việc triển khai diện rộng dịch vụ đô thị thông minh thuộc các lĩnh vực được xác định trong Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh phiên bản 1.0 của tỉnh.

3. Lĩnh vực Cải cách hành chính

Ngày 21/6/2021, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1484/QĐ-UBND phê duyệt Công bố 04 danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Hệ thống văn bằng chứng chỉ và lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế Cụ thể, 04 danh mục thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực Hệ thống văn bằng chứng chỉ và lĩnh vực Thi, tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thừa Thiên Huế là: Công nhận bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam; Xét đặc cách tốt nghiệp trung học phổ thông; Đăng ký dự thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Phúc khảo bài thi tốt nghiệp trung học phổ thông.

4. Lĩnh vực Nông nghiệp

a) Ngày 15/6/2021, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1453/QĐ-UBND phê duyệt đề án Chăn nuôi lợn tập trung kết hợp với trồng trọt theo hướng an toàn sinh học ở huyện Phong Điền giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu khai thác tốt tiềm năng, thế mạnh về đất đai, lao động, nguồn lực đầu tư của Nhà nước và nhân dân. Từng bước tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp, giảm dần chăn nuôi lợn nhỏ lẻ và phân tán, chuyển sang hình thức chăn nuôi lợn tập trung kết hợp với trồng trọt có đầu tư đồng bộ cơ sở hạ tầng đảm bảo theo hướng hữu cơ, an toàn sinh học, có liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; hạn chế ô nhiễm môi trường, giảm thiệt hại khi dịch bệnh xảy ra; tiến tới chấm dứt tình trạng chăn nuôi trong khu vực dân cư, bảo đảm phát triển chăn nuôi bền vững, hiệu quả, an toàn cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng.

Giai đoạn 1 (từ năm 2021-2022) sẽ tập trung cho các xã Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải và Phong Hiền. Giai đoạn 2 (từ năm 2023-2025) sẽ triển khai cho các xã Phong An, Phong Thu và thị trấn Phong Điền. Đề án được triển khai thực hiện trên địa bàn 07 xã, thị trấn: Phong An, Phong Hiền, Phong Thu, Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải và thị trấn Phong Điền với diện tích 70ha, chia ra 256 lô (đã có 183 hộ đăng ký) chăn nuôi trang trại với các quy mô lớn, vừa và nhỏ xác định theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 02/2020/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể như bảng sau:

TT

Đơn vị

(xã/thị trấn)

Địa diểm

(thôn)

Diện tích(ha)

Số lô quy hoạch(lô)

Số hộ đã đăng ký(hộ)

1

Phong Thu

Ưu Thượng

10,00

20

20

2

Thị Trấn

Vĩnh Nguyên

9,00

20

20

3

Phong An

Vĩnh Hương

4,00

13

13

4

Phong Hiền

Triều Dương

24,00

60

56

5

Điền Môn

Vĩnh Xương

6,50

37

10

6

Điền Hòa

Thôn 1

10,00

80

40

7

Điền Hải

Thôn 1 và 2

6,50

26

24

Tổng cộng:

 

70,00

256

183

Để đạt được những mục tiêu, Đề án cũng đã đề ra các giải pháp thực hiện: Giải pháp tuyên truyền, vận động; Giải pháp về quy hoạch; Giải pháp về quản lý, chỉ đạo tái đàn lợn; Giải pháp thực hiện chuyển đàn; Giải pháp tổ chức sản xuất, giám sát chăn nuôi, bảo vệ môi trường và phòng chống dịch bệnh; Giải pháp về nhân lực; công tác chuyển giao khoa học công nghệ và khuyến nông; Giải pháp về đất đai; Giải pháp về tiêu thụ sản phẩm; Giải pháp về cơ chế, chính sách đầu tư hỗ trợ.

d) Ngày 23/6/2021, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1505/QĐ-UBND ban hành danh mục đập, hồ chứa thủy điện thuộc loại đập, hồ chứa nước lớn và vừa trên địa bàn tỉnh. Theo đó, tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 đập, hồ chứa thủy điện lớn và 02 đập, hồ chứa thủy điện vừa.

Trong đó, 09 đập, hồ chứa thủy điện lớn có thể kể đến như Thủy điện Bình Điền với dung tích hồ chứa gần 423,680 triệu m3; hồ chứa Thủy điện A Lưới với dung tích gần 60,200 triệu m3; tiếp đến là các hồ chứa Thủy điện A Lin 3, A Lin B1 (thuộc công trình thủy điện A Lin B1) với dung tích hơn 24,980 triệu m3; hồ chứa Thủy điện Thượng Lộ với dung tích trên 4,090 triệu m3; hồ chứa Thủy điện A Lin B2 với dung tích 0,031 triệu m3; hồ chứa thủy điện Rào Trăng 4 với dung tích 18,805 triệu m3; hồ chứa Thủy điện Rào Trăng 3 với dung tích là 2,727 triệu m3; Sông Bồ 10,490 triệu m3 và hồ chứa Thủy điện Thượng Nhật với dung tích là 16,080 triệu m3.

Có 2 đập, hồ chứa thủy điện nhỏ có chiều cao dưới 13 m như đập, hồ chứa A Lin Thượng (thuộc Xã Hồng Vân, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế) và A Roàng (thuộc xã A Roàng, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế).

(Toàn văn các văn bản nói trên được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh)

II. SỰ KIỆN QUAN TRỌNG TRONG TUẦN

1. Nhân kỉ niệm 96 năm Ngày Báo chí cách mạng Việt Nam (21/6/1925 – 21/6/2021), sáng 18/6, UBND tỉnh trao giải Báo chí Hải Triều lần thứ II năm 2021. Đến dự có Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh Phan Ngọc Thọ; Nguyễn Thị Ái Vân, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; Nguyễn Chí Quang, Phó Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy.

Giải Báo chí Hải Triều lần thứ II năm 2021 đã có 26 tác phẩm xuất sắc của các tác giả, nhóm tác giả đoạt giải; trong đó có 1 giải nhất, 3 giải nhì, 7 giải ba và 15 giải khuyến khích.

(https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Tin-tuc-su-kien/tid/Trao-giai-Bao-chi-Hai-Trieu-lan-thu-II-nam-2021/newsid/B25B6A0B-02BA-4459-B870-AD4B00BEDBE4/cid/2BEA0540-FCA4-4F81-99F2-6E8848DC5F2F)

2. Chiều 24/6/2021, dưới sự chủ trì của Phó Thủ tướng Chính phủ Trương Hòa Bình, Ban Chỉ đạo cải cách hành chính (CCHC) của Chính phủ tổ chức Hội nghị trực tuyến công bố Chỉ số CCHC năm 2020 (PAR index 2020) của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chỉ số hài lòng về sự phục vụ hành chính năm 2020 (SIPAS 2020). Tại điểm cầu tỉnh Thừa Thiên Huế có sự tham dự của UVTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thanh Bình; lãnh đạo UBMTTQ VN tỉnh cùng đại diện các sở, ngành có liên quan.

Theo kết quả công bố, ở khối UBND cấp tỉnh, Thừa Thiên Huế với 88.47 điểm, xếp thứ 3/63 tỉnh, thành phố trong bảng xếp hạng, tăng 10 bậc so năm 2019 và là tỉnh xếp thứ nhất Vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung.

Về chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2020 (SIPAS), tỉnh Thừa Thiên Huế xếp thứ 31/63 tỉnh (năm 2019 xếp 57/63, tăng 26 bậc).

(https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Tin-tuc-su-kien/tid/Thua-Thien-Hue-xep-thu-363-tinh-thanh-pho-trong-ca-nuoc-ve-chi-so-CCHC-nam-2020/newsid/741FC90F-CF57-4D7C-BE9A-AD510112F27C/cid/2BEA0540-FCA4-4F81-99F2-6E8848DC5F2F)

3. Sáng ngày 25/6, tỉnh Thừa Thiên Huế tổ chức Hội nghị Công bố, bàn giao và triển khai thực hiện Nghị quyết số 1264/NQ-UBTVQH14 ngày 27/4/2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính cấp huyện và sắp xếp, thành lập các phường thuộc thành phố Huế. Tham dự hội nghị có Đồng chí Lê Trường Lưu, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh; Đồng chí Phan Ngọc Thọ, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh; Các đồng chí trong Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh.

Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính và sắp xếp, thành lập các phường, thành phố Huế có 265,99 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 652.572 người; có 36 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 29 phường và 07 xã. Thành phố Huế giáp huyện Phú Vang, huyện Quảng Điền, thị xã Hương Thủy, thị xã Hương Trà và biển Đông. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Thừa Thiên Huế có 09 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 06 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố; 141 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 95 xã, 39 phường và 07 thị trấn.

(https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Tin-tuc-su-kien/tid/Cong-bo-Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-va-sap-xep-thanh-lap-cac-phuong-thuoc-thanh-pho-Hue/newsid/C3650850-7D52-4D45-B9F2-AD5200B31C60/cid/2BEA0540-FCA4-4F81-99F2-6E8848DC5F2F)

4. Chiều 25/6, Uỷ ban Bầu cử (UBBC) tỉnh tổ chức hội nghị tổng kết công tác bầu cử ĐBQH khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026. Tham dự Hội nghị có UVTW Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBBC tỉnh Lê Trường Lưu; Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh, Phó Chủ tịch Thường trực UBBC tỉnh Phan Ngọc Thọ.

Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 đã thành công tốt đẹp. Toàn tỉnh có tổng số 889.029 cử tri và có 888.119 cử tri đã tham gia bầu cử tại 930 khu vực bỏ phiếu, đạt tỷ lệ 99,90%. Trong đó, huyện Nam Đông, huyện Phú Lộc và huyện Phong Điền có 100% cử tri tham gia bầu cử. Có 908/930 khu vực bỏ phiếu và 131/145 xã có cử tri trong danh sách tham gia bầu cử đạt 100%.

Kết quả cuộc bầu cử đã bầu đủ 7 đại biểu Quốc hội, 51 đại biểu HĐND tỉnh, 288 đại biểu HĐND cấp huyện, 3.278 đại biểu HĐND cấp xã. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá XV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2021 – 2026 đã thực sự là ngày hội của toàn dân.

(https://thuathienhue.gov.vn/vi-vn/Tin-tuc-su-kien/tid/Tong-ket-cong-tac-bau-cu-dai-bieu-Quoc-hoi-va-HDND-tinh-nhiem-ky-2021-%e2%80%93-2026/newsid/86F5C285-FBF5-40EB-85E4-AD5200ED856D/cid/2BEA0540-FCA4-4F81-99F2-6E8848DC5F2F)

III. CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

Các văn bản chỉ đạo công tác phòng, chống dịch COVID-19 trên địa bàn tỉnh:

1. Ngày 12/6/2021, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 tỉnh ban hành:

- Thông báo số 90/TB-BCĐ Kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19 tỉnh tại cuộc họp rà soát công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 ngày 12/6/2021.

2. Ngày 14/6/2021, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 tỉnh ban hành:

- Quyết định số 91/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí đánh giá nguy cơ lây nhiễm dịch Covid-19 tại nhà máy, cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

3. Ngày 22/6/2021, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 tỉnh ban hành: Thông báo số 94/TB-BCĐ bổ sung một số biện pháp giám sát công dân từ vùng dịch đến tỉnh Thừa thiên Huế.

4. Ngày 24/6/2021, Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 tỉnh ban hành: Thông báo số 97/TB-BCĐ hướng dẫn cách ly y tế tại nhà, nơi lưu trú đối với người đến/ở/về từ vùng dịch.

5. Ngày 25/6/2021, UBND tỉnh và Ban chỉ đạo phòng chống dịch Covid-19 tỉnh ban hành:

- Công văn số 5457/UBND-GT về việc tăng cường kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với người và phương tiện ra/vào và đến Huế, đảm bảo an toàn phòng, chống dịch Covid -19.

- Kế hoạch số 98/KH-BCĐ phòng, chống dịch COVID-19 tại các cơ sở sản xuất kinh doanh, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

(Toàn văn các văn bản nói trên được đăng tải trên Cổng TTĐT tỉnh)./.

 

 

VĂN PHÒNG UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
thuathienhue.gov.vn
 Bản in]