Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2020
  

(Trích Quyết định số 1590/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh)

1. Tên đề án: Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế, giai đoạn 2012-2020.

2. Phạm vi: Đề án được triển khai trên phạm vi toàn tỉnh

3. Mục tiêu của đề án:

- Quản lý tốt việc giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn; 

- Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng;

- Phòng ngừa dịch bệnh lây lan từ gia súc, gia cầm sang người;

- Hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường;

- Phòng ngừa dịch bệnh lây lan cho gia súc, gia cầm;

- Nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nước trong hoạt động kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm.

4. Nội dung quy hoạch, xây dựng và quản lý cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung giai đoạn 2012-2020

a) Nguyên tắc qui hoạch cơ sở giết mổ giai đoạn từ nay đến năm 2020:

- Giữ nguyên các cơ sở giết mổ đang phù hợp, đồng thời mở rộng diện tích (nếu có điều kiện), sửa chữa, nâng cấp cơ sở nhằm đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y theo qui định.

- Xây dựng mới hoặc dồn ghép các điểm mổ nhỏ lẻ tại hộ gia đình và những cơ sở đã xuống cấp, thuộc diện phải di dời vào các cơ sở được phép tồn tại.

- Các cơ sở xây dựng mới phải phù hợp qui hoạch và đúng tiến độ.

- Cơ sở có công suất giết mổ lớn thực hiện giết mổ theo phương thức công nghiệp hoặc bán công nghiệp.

- Tiếp tục thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác đầu tư xây dựng cơ sơ giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

b) Các điều kiện quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc gia cầm:

- Bảo đảm được khả năng giết mổ GSGC đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ của thị trường.

- Đảm bảo việc đầu tư giết mổ hiệu quả, tránh cạnh tranh không lành mạnh.

- Đảm bảo đúng quy trình và điều kiện theo quy định:

+ Thông tư số 60/2010/TT-BNNPTNT, ngày 25 tháng 10 năm 2010  của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ lợn;

+ Thông tư số 61/2010/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ NN và PTNT quy định về điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ gia cầm;

+ Quyết định số 122/2009/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ” Quy định về quản lý hoạt động giết mổ, chế biến, bảo quản, vận chuyển, mua bán gia súc, gia cầm và sản phẩm gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ”.

c) Cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ gia súc gia cầm đang hoạt động và quy hoạch xây dựng cơ sở mới

- Cải tạo, nâng cấp cơ sở GMGS đang hoạt động nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm,  đáp ứng được một số tiêu chuẩn theo theo quy định hiện hành.

- Quy hoạch, xây dựng cơ sở giết mổ GSGC mới đảm bảo phải có vị trí rộng, thoáng và tránh được hoặc chậm bị sự đô thị hóa tiếp cận trong tương lai. Sự phân bố và quy mô xây dựng phải phù hợp với sự tập trung của các chủ kinh doanh và số lượng GSGC giết mổ tại mỗi cơ sở. Xa vùng dân cư, nguồn cung cấp nước sinh hoạt, không hoặc ít bị ảnh hưởng bởi  ngập lụt; nằm trong vùng không được quy hoạch để phát triển khu dân cư hoặc các công trình có tính chất đối kháng có hại giữa cơ sở trong tương lai, tối thiểu là bằng với tuổi thọ của một công trình xây dựng (vào khoảng 30-40 năm).

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 43 cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung, diện tích đất sử dụng: 81.720 m2; công suất giết mổ hàng ngày 4.092 con lợn,  157 trâu bò, 13.200 gia cầm và 30 con dê. Trong đó: xóa bỏ 51 điểm giết mổ nhỏ lẻ tại hộ gia đình, di chuyển 11 cơ sở, xây mới 20 cơ sở (bao gồm cơ sở phải di chuyển đến địa điểm mới), cải tạo nâng cấp 23 cơ sở. (chi tiết ở  Phụ lục 1).

5. Giải pháp thực hiện:

a) Về chính sách:

- Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ GSGC... được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành về khuyến khích đầu tư theo Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến GSGC và cơ sở chăn nuôi tập trung, công nghiệp; Thông tư số 42/2006/TT-BNN, ngày 01 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 394/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về khuyến khích đầu tư xây dựng mới, mở rộng cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến GSGC và cơ sở chăn nuôi tập trung, công nghiệp;

- Các cơ sở phải di dời được hỗ trợ về sử dụng tiền chuyển quyền sử dụng đất, tiền bán nhà xưởng và các công trình khác khi phải di dời theo quy định tại Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/1/2007 của Thủ tướng Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước và và các chính sách liên quan khác.

b) Về tổ chức xây dựng:

Các chủ cơ sở giết mổ phải di chuyển để xây dựng mới, hoặc chủ cơ sở mới đầu tư xây dựng chủ động liên hệ với các ngành, địa phương liên quan để chọn địa điểm mới phù hợp; lập phương án sản xuất kinh doanh, xây dựng, có thiết kế cụ thể để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

c) Về tài chính, công nghệ

Thực hiện chính sách hỗ trợ di dời, giải toả, xây mới các cơ sở giết mổ GSGC theo đúng quy định của pháp luật và chính sách của Tỉnh; Chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng khu xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh, hạn chế ô nhiễm môi trường, hỗ trợ xây hạ tầng giao thông, điện, nước sạch đến chân cơ sở giết mổ; Chính sách khuyến khích đầu tư, khuyến nông, khuyến công, khuyến khích áp dụng khoa học công nghệ để xây dựng, trang bị công nghệ giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp theo hướng an toàn hiện đại cũng như phương tiện vận chuyển bảo quản sản phẩm.

d) Tuyên truyền

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao ý thức của người quản lý, người kinh doanh, người tiêu dùng về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thịt GSGC; phổ biến cho người dân biết rõ các qui định của Nhà nước về hoạt động lưu thông, vận chuyển và kinh doanh thịt GSGC. Giới thiệu các cơ sở giết mổ, kinh doanh thịt GSGC bảo đảm vệ sinh sạch sẽ, phê phán và tẩy chay những cơ sở không đảm bảo vệ sinh. Cần có sự biểu dương và phê phán, kỷ luật kịp thời đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý về hoạt động giết mổ, kinh doanh GSGC.

6. Vốn đầu tư:

Tổng số vốn đầu tư dự kiến khoảng 44.980 triệu đồng,

Trong đó: 

- Ngân sách Nhà nước đầu tư:  15.160 triệu đồng.

(chủ yếu hỗ trợ một phần để xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như điện, cấp nước sạch, đường giao thông đến chân hàng rào cơ sở; đền bù giải phóng mặt bằng, xử lý chất thải và dây chuyền giết mổ công nghiệp, bán công nghiệp nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường). 

-  Tổ chức, cá nhân đầu tư: 29.820 triệu đồng.

7. Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến hết năm 2020

8. Tổ chức thực hiện:

a)  Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Xây dựng kế hoạch chi tiết từng nội dung và chỉ đạo Chi cục Thú y phối hợp với các ngành, các cấp triển khai thực hiện đề án đúng các nội dung và kế hoạch đã đề ra.

- Phối hợp với các Sở, ban, ngành và đơn vị chức năng của tỉnh, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và thành phố lập kế hoạch thực hiện đề án để tổ chức triển khai thực hiện theo các nội dung đã được phê duyệt.

- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện đề án của các đơn vị chức năng,  phản ảnh, đề xuất giải quyết kịp thời các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

- Tổ chức họp sơ kết, tổng kết hàng năm để đánh giá, rút kinh nghiệm, chỉ đạo có hiệu quả đề án; báo cáo kết quả về UBND tỉnh.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: Hướng dẫn các ngành, các cấp triển khai thực hiện đề án; bố trí ngân sách hàng năm, lồng ghép các chương trình dự án để triển khai thực hiện đề án.

c) Sở Tài Nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng: Hướng dẫn các chủ cơ sở về thủ  tục xây dựng, cấp đất theo đúng quy hoạch và hướng dẫn các điều kiện xử lý môi trường.

d) UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế: Chỉ đạo triển khai tổ chức thực hiện Đề án ở địa phương mình; xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; lập dự toán bố trí ngân sách địa phương thực hiện quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung.

Phụ lục 1:

Quy hoạch cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020

(Kèm theo Quyết định số 1590 /QĐ-UBND ngày  21/8/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

 

·         Ghi chú: TB: trâu bò; GC: gia cầm

 

Phụ lục 2:

Dự kiến nhu cầu vốn

(Kèm theo Quyết định số 1590 /QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

 

TT

Đơn vị

Giai đoạn 2012-2015

(triệu đồng)

Giai đoạn 2016-2020

(triệu đồng)

Tổng cộng (triệu đồng)

Nhà nước

Các dự án

Nhân dân

Nhà nước

Các dự án

Nhân dân

1

Thành phố Huế

 

 

500

10.000

 

16.500

27.000

2

Quảng Điền

200

 

500

 

 

160

860

3

Hương Thủy

 

 

100

 

 

400

500

4

Phú Vang

200

 

620

 

 

200

1.020

5

Hương Trà

500

 

1600

60

 

240

2.400

6

Phú Lộc

600

 

1400

 

 

 

2.000

7

Phong Điền

900

 

150

 

 

250

1.300

8

Nam Đông

 

 

 

200

 

800

1.000

9

A Lưới

1.200

3.900

500

900

1.000

1.000

8.500

10

Kinh phí chỉ đạo, kiểm tra

150

 

 

250

 

 

400

Tổng cộng

3.750

3.900

5.370

11.410

1.000

19.550

44.980

 

 

 

TT

Đơn vị

Loại động vật giết mổ

Công suất giết mổ/

ngày (con)

Biện pháp thực hiện

Diện tích đất sử dụng

(m2)

Dự kiến vốn đầu tư (triệu đồng)

Năm thực hiện

I

Thành phố Huế

 

 

 

40.000

27.000

 

1

Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Phía Bắc

Lợn, Trâu bò, gia cầm

Lợn: 1000-1500

TB: 50-70, GC: 3000-5000

Xây mới tại phường An Hòa hoặc Hương sơ

20.000

13.500

2018-2020

2

Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm Phía Nam

 

Lợn, Trâu bò, gia cầm

Lợn: 500- 700

TB: 30-50, GC: 3000-5000

Xây mới tại phường An Tây hoặc Thủy Xuân

20.000

13.5000

2018-2020

II

Huyện Quảng Điền

 

 

 

4.900

710-860

 

1

 

Quảng P

 

Lợn

80

Nâng cấp

1.000

100

2013-2018

2

 

Thị Trấn Sịa

 

Lợn

50

Nâng cấp

1.000

80

2013-2018

3

 

Quảng Thành

 

Lợn

50

Nâng cấp

1.000

80

2013-2018

4

 

Xã Quảng Thái

 

Lợn

20

Xây mới

700

150-200

2013-2014

5

 

Xã Quảng Công

 

Lợn

20

Xây mới

700

150-200

2013-2014

6

 

Xã Quảng Phước

 

Gia cầm

1000

Xây mới

500

150-200

2013-2014

III

Thị xã Hương Thủy

 

 

 

2.980

400-550

 

1

Phường Thủy Dương

Lợn; Trâu bò, gia cầm

Lợn: 120; TB:5 GC: 300

Nâng cấp, sữa chữa

1.300

150-200

2014-2020

2

Cơ sở Búp Vân

- xã Thủy Châu

Lợn,

Gia cầm

Lợn: 340, GC: 200

Nâng cấp, sữa chữa

1.430

150-200

2014-2020

3

Thủy Tân

Lợn

60

Nâng cấp

250

100-150

2014-2015

IV

Phú Vang

 

 

 

5.800

770-820

 

1

Phú Dương

Lợn

30-50

Nâng cấp, sữa chữa

1.000

100-200

2016-2019

2

Phú Đa

Lợn;

Gia cầm

Lợn: 30

GC: 100

Di dời đến thôn Lương Viện, Phú Đa

1.500

250-300

2013-2014

3

Vinh Thái

 

Lợn

25

Sửa chữa

500

70

2013-2014

4

Vinh Hà

 

Lợn

17

Sửa chữa

500

40

2013-2014

5

Thị trấn Thuận An

 

Lợn

10-15

Sửa chữa

500

40

2013-2014

6

Vinh Thanh

 

Lợn;

Gia cầm

Lợn:100

GC: 100

Di dời đến xóm rú, thôn 2, Vinh Thanh

1.500

300

2013-2014

7

Vinh An

Lợn;

Trâu bò

Lợn 10;TB: 1

Sữa chữa

300

50

2013-2014

V

Thị xã Hương Trà

 

 

 

7.540

2.400

 

1

Thị trấn Bình Điền

Lợn

25

Di dời, Xây mới

1.000

400

2013

2

Thị trấn Tứ Hạ

Lợn

30

Xây mới

1.500

500

2014

3

 

Phường Hương Văn

Lợn

40-50

Nâng cấp

1.040

200

2013-2015

4

Xã Hương Toàn

Lợn

30

Xây mới

1.500

400

2015

5

Xã Hương Phong

Lợn;

Gia cầm

Lợn : 10

GC: 200-300

Xây mới

1.000

300

2016

6

Xã Hương Chữ

Lợn; dê; gia cầm

Lợn: 10; dê: 20;

GC: 300

Xây mới

1.500

600

2013

VI

Huyện Phú Lộc

 

 

 

4.500

2.000

 

1

Lộc Bổn

Lợn

40

Xây mới

500

300

2013-2014

2

Cơ sở An Điền Xã Lộc An

Lợn; Trâu bò, gia cầm

Lợn: 90; TB: 2; GC:300

Xây mới

1.000

400

2013-2014

3

Thị trấnPhú Lộc

Lợn;

Gia cầm

Lợn: 30; GC: 100

Xây mới

500

300

2014

4

Chân Mây

Lợn; Trâu bò,

Gia cầm

Lợn: 85; TB: 2; GC: 200

Xây mới

1.000

400

2013-2014

5

Xã Vinh Giang

Lợn;

Trâu bò;

Lợn;60 TB;1

Nâng cấp

500

200

2013-2014

6

Xã Vinh Mỹ

 

Lợn

20

Nâng cấp

500

100

2013-2014

7

Thị trấn Lăng cô

 

Lợn

20

Xây mới

500

300

2013-2014

VII

Huyện Phong Điền

 

 

 

9.500

1.300

 

1

Thị trấn Phong Điền

Lợn

50

Nâng cấp

1.000

150

2013-2014

2

Điền Hải

Lợn

30

Nâng cấp

500

100

2013-2015

3

Phong Hòa

Lợn;

Trâu bò

50

Sữa chữa

1.000

50

2013-2018

4

Phong An

Lợn

50

Sữa chữa

1.000

50

2013-2018

5

Điền Lộc

Lợn

50

Sữa chữa

1.000

50

2013-2018

6

Xã Phong Sơn

Lợn;

Trâu bò

Lợn:30; TB:1

Xây mới

2.000

300

2013

7

Xã Phong Mỹ

Lợn

20

Xây mới

1.500

300

2013

8

Xã Điền Hương

Lợn

20

Xây mới

1.500

300

2013

VIII

Nam Đông

 

 

 

500

1.000

 

1

Nam Đông

Lợn; Trâu bò

Gia cầm

Lợn: 50; TB: 5; GC:300

Di dời đến tại thôn 3, xã Hương Hòa

500

1.000

2015-2020

IX

A Lưới

 

 

 

6.000

8.500

 

1

 

A Ngo

Lợn;

Trâu bò, dê, Gia câm

Lợn: 40; TB: 20; dê:10; GC:300

Nâng cấp

2.500

1.000

2013-2014

2

Xã Hồng vân

Lợn;

GC

Lợn: 20; GC: 200

Xây mới

1.500

3.000

2017-2018

3

Xã A Đớt

Lợn

Lợn: 20

Xây mới

2.000

4.500

2012-2015

X

Kinh phí chỉ đạo, kiểm tra của tỉnh

 

 

 

 

400

2013-2020

Tổng cộng

 

 

 

81.720

44.980

 

 Bản in]
Các bài khác