Vào các địa bàn khác trong tỉnh Thừa Thiên Huế
  
(Trích Quyết định số 1337/2009/QĐ-UBND ngày 07/7/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Qui định này được áp dụng đối với các dự án đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện theo Luật Đầu tư năm 2005 (trừ những dự án thuộc phạm vi khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô, khu kinh tế cửa khẩu A Đớt).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Dự án đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) được phép thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.

2. Các hình thức đầu tư gồm: Đầu tư mới, đầu tư mở rộng, đầu tư đổi mới công nghệ nâng cao năng lực sản xuất.

Điều 3. Danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư

1. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư:

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ; các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa (áp dụng cho nhà đầu tư trong nước) được quy định tại Quyết định 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ.

Riêng đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện chính sách ưu đãi do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư:

a) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: huyện Nam Đông, huyện A Lưới.

b) Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Lộc, Phú Vang; các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Danh mục dự án hỗ trợ đầu tư

1. Các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư được UBND tỉnh công bố hàng năm;

2. Các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung nằm trong quy hoạch đã được Thủ tướng phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, cụm công nghiệp thuộc Quy hoạch phát triển công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ;

3. Dự án sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên;

4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

 

Chương II

ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

 

Điều 5. Giá thuê đất, thuê mặt nước

1. Đơn giá thuê đất một năm tại thành phố Huế được tính bằng 0,65% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

2. Đơn giá thuê đất một năm tại huyện Hương Thuỷ được tính bằng 0,50% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

3. Đơn giá thuê đất một năm thuộc các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc được tính bằng 0,35% (đối với đất tại các xã) và 0,50% (đối với đất tại các thị trấn) giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

4. Đơn giá thuê đất một năm thuộc các huyện: Nam Đông, A Lưới được tính bằng 0,25% (đối với đất tại các xã) và 0,35% (đối với đất tại các thị trấn) giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

5. Đơn giá thuê đất một năm của các dự án đầu tư vào các lĩnh vực ưu đãi, đặc biệt ưu đãi đầu tư thuộc địa bàn các huyện được tính bằng 0,25% giá đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

6. Đơn giá thuê đất một năm của các dự án xây dựng khu du lịch sinh thái và du lịch đầm phá (theo quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái đã phê duyệt) được xác định như sau:

a) Phần diện tích đất công trình phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh: tính theo tỉ lệ % theo quy định tại Điều này trên giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm;

b) Phần diện tích đất phục vụ cho mục đích tạo cảnh quan, bảo tồn, giữ gìn và phát huy môi trường sinh thái tự nhiên: tính theo tỉ lệ % theo quy định tại Điều này trên giá đất theo mục đích sử dụng đất do Uỷ ban Nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

Điều 6. Ưu đãi về đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất - nhập khẩu

Thực hiện theo quy định của Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các Nghị định hướng dẫn thi hành các luật trên.

Điều 7. Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào

1. Nhà đầu tư có dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Điều 4 Quy định này được tỉnh hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào như sau:

a) Về giao thông: Hỗ trợ xây dựng công trình giao thông (quy mô nền đường 7,0m; mặt đường 5,0m) và công trình trên tuyến, từ trục chính có trong quy hoạch xây dựng giao thông trên địa bàn khu vực đầu tư đến chân hàng rào dự án, cụ thể như sau:

- Dự án đầu tư vào địa bàn 02 huyện Nam Đông và A Lưới: hỗ trợ 100% giá trị dự toán. Kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bố trí.

- Dự án đầu tư vào địa bàn các huyện Hương Trà, Phú Vang, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Lộc: hỗ trợ 60% giá trị dự toán. Kinh phí thực hiện do nhà đầu tư ứng trước 100% và được tỉnh hoàn trả 60% ngay sau khi dự án triển khai hoàn thành công tác xây lắp trên thực địa.

Trường hợp theo nhu cầu sử dụng của nhà đầu tư, công trình giao thông cần có quy mô lớn hơn quy mô hỗ trợ, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì nhà đầu tư tự chịu chi phí phần tăng thêm quy mô đó.

b) Về điện, nước, viễn thông:

- Hạ tầng công trình điện, nước, viễn thông phục vụ sản xuất: UBND tỉnh chỉ đạo các ngành đầu tư toàn bộ đến chân hàng rào dự án.

- Hạ tầng công trình điện phục vụ trong giai đoạn thi công dự án: Kinh phí thực hiện do nhà đầu tư ứng trước và được tỉnh hoàn trả 100% ngay sau khi dự án triển khai công tác xây lắp trên thực địa..

2. Thủ tục, quy trình thực hiện: phụ lục kèm theo.

Điều 8. Hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư

1. Nhà đầu tư có dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Điều 4 Quy định này được tỉnh hỗ trợ về bồi thường, giải phóng mặt bằng như sau:

a) Bồi thường, hỗ trợ về đất: Nhà đầu tư ứng trước kinh phí để thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước.

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp cho Nhà nước là khoản tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của toàn bộ thời gian sử dụng đất, thuê đất được tính một lần theo giá đất tại thời điểm hỗ trợ.

Phần chênh lệch (nếu có) giữa số tiền ứng trước của nhà đầu tư vượt quá so với số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp, được tỉnh hỗ trợ như sau:

- Dự án đầu tư vào địa bàn 02 huyện Nam Đông và A Lưới: Hỗ trợ 100% phần chênh lệch.

- Dự án đầu tư vào địa bàn các huyện Hương Trà, Phú Vang, Quảng Điền, Phong Điền, Phú Lộc: Hỗ trợ 50% phần chênh lệch.

Riêng đối với các dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư được UBND tỉnh công bố hàng năm, UBND tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ thêm một số công trình hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào dự án.

b) Hạ tầng khu tái định cư: Tỉnh hỗ trợ đầu tư toàn bộ hạ tầng khu tái định cư và thực hiện bố trí tái định cư cho các hộ thuộc diện phải di chuyển chỗ ở theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu tư đã ứng trước kinh phí để thực hiện xây dựng hạ tầng khu tái định cư, thì được tỉnh hoàn trả ngay sau khi thực hiện xong công tác tái định cư.

c) Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án xã hội hóa thực hiện theo quy định của Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

2. Thủ tục, quy trình thực hiện: phụ lục kèm theo.

Điều 9. Áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư

1. Các dự án đã được hưởng hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ đầu tư theo các chính sách đó.

2. Đối với các dự án được cấp mới kể từ ngày Quy định này được ban hành và có hiệu lực thì được hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

3. Nhà đầu tư chỉ được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo Quy định này khi dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì tham mưu UBND tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trên địa bàn; có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư hình thành dự án đầu tư; tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những kiến nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành liên quan hàng năm lập, tham mưu UBND tỉnh công bố Danh mục dự án trọng điểm, ưu tiên đầu tư làm cơ sở cho việc xem xét hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh.

d) Hướng dẫn thực hiện và tổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định này; báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.

2. Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh:

a) Chủ trì hướng dẫn, hỗ trợ hình thành dự án đầu tư; tổ chức thẩm tra các dự án đầu tư theo quy định, lập thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư;

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương có liên quan để xử lý hoặc đề xuất xử lý những đề nghị của nhà đầu tư đối với các dự án do nhà đầu tư đăng ký đầu tư vào khu công nghiệp.

3. Văn phòng Uỷ ban Nhân dân tỉnh:

Giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh giải quyết kiến nghị, vướng mắc của nhà đầu tư trong quá trình triển khai và thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn.

4. Các Sở, ban ngành khác và UBND các huyện, thành phố Huế:

Theo chức năng của mình, hỗ trợ giải quyết các thủ tục cần thiết cho nhà đầu tư tổ chức, thực hiện dự án theo qui định của Nhà nước.

Điều 11. Trách nhiệm của nhà đầu tư

Nhà đầu tư phải tổ chức triển khai đúng tiến độ đã cam kết. Sau 01 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư nếu dự án không triển khai, hoặc không có khả năng thực hiện theo tiến độ đã cam kết và không có lý do chính đáng được Uỷ ban Nhân dân tỉnh chấp thuận, Uỷ ban Nhân dân tỉnh sẽ thu hồi dự án, giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.

Trường hợp dự án có lý do chính đáng về việc triển khai chậm tiến độ đã cam kết, nhà đầu tư phải báo cáo giải trình, cam kết lại tiến độ thực hiện với Uỷ ban Nhân dân tỉnh để được xem xét việc gia hạn tiến độ. Thời gian gia hạn tiến độ tối đa cũng không quá 01 năm./.

 

 

 Bản in]